Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2020. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật mang tính chuẩn hóa về cách thức định dạng, cấu trúc các mã định danh nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt động truy vết thông tin sản phẩm, hàng hóa trong suốt chuỗi cung ứng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 13274:2020 áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết lập, vận hành, quản lý và sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này hướng tới việc đồng bộ hóa dữ liệu giữa các bên trong chuỗi cung ứng, từ nhà sản xuất ban đầu, đơn vị chế biến, nhà vận chuyển cho đến nhà phân phối và bán lẻ, đảm bảo khả năng tương thích và liên thông dữ liệu ở cả quy mô trong nước và quốc tế.
Các nguyên tắc cốt lõi trong định dạng mã truy vết
- Tính đơn nhất toàn cầu: Mỗi mã định danh được cấp cho một đối tượng cụ thể (như sản phẩm, địa điểm, hoặc tổ chức) phải là duy nhất trên toàn thế giới, không được phép trùng lặp dưới bất kỳ hình thức nào để tránh nhầm lẫn thông tin truy vết.
- Tính không mang ý nghĩa tự thân: Các mã định danh nên được thiết kế dưới dạng chuỗi số hoặc ký tự ngẫu nhiên, không chứa đựng các thông tin mô tả thuộc tính dễ thay đổi của đối tượng, nhằm đảm bảo tính bền vững của mã khi thông tin sản phẩm có sự điều chỉnh.
- Khả năng tương thích quốc tế: Định dạng mã phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến (đặc biệt là hệ thống tiêu chuẩn GS1) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu xuyên biên giới và hội nhập chuỗi cung ứng toàn cầu.
Các loại mã định danh chính dùng trong hệ thống truy vết
- Mã định danh vật phẩm (GTIN - Global Trade Item Number): Được sử dụng để phân định duy nhất các loại sản phẩm, hàng hóa thương mại ở mọi cấp độ đóng gói (từ sản phẩm đơn lẻ đến thùng carton). Mã GTIN giúp xác định chính xác nguồn gốc xuất xứ và chủng loại sản phẩm.
- Mã định danh địa điểm (GLN - Global Location Number): Dùng để định danh duy nhất các địa điểm vật lý (như nhà máy, kho hàng, trang trại, cửa hàng) hoặc các thực thể pháp lý tham gia vào chuỗi cung ứng, giúp xác định chính xác nơi diễn ra các sự kiện truy xuất nguồn gốc.
- Mã container vận chuyển theo xê-ri (SSCC - Serial Shipping Container Code): Sử dụng để định danh cho các đơn vị vận chuyển (như pallet, container hàng) trong quá trình lưu kho và phân phối, hỗ trợ theo dõi hành trình di chuyển của lô hàng.
- Mã định danh tài sản (GIAI và GRAI): Dùng để quản lý và truy vết các tài sản cố định hoặc các vật chứa có thể tái sử dụng (như khay nhựa, pallet chuyên dụng, thùng chứa hóa chất) trong chuỗi cung ứng.
Yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc và định dạng mã
- Cấu trúc mã số tiêu chuẩn: Mã số phải tuân thủ nghiêm ngặt về độ dài ký tự theo từng loại mã cụ thể (ví dụ: GTIN-13, GTIN-14) và phải bao gồm đầy đủ các thành phần cấu thành như mã quốc gia, mã doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp, mã mặt hàng và số kiểm tra (check digit) ở cuối để phát hiện lỗi sai khi quét.
- Sử dụng tiền tố phân định ứng dụng (Application Identifiers - AI): Trong các định dạng mã phức hợp chứa nhiều thông tin, các tiền tố AI (ví dụ: AI 10 cho số lô sản xuất, AI 17 cho hạn sử dụng, AI 21 cho số xê-ri từng sản phẩm) phải được sử dụng đúng quy chuẩn để hệ thống máy quét có thể phân tách và hiểu chính xác từng trường dữ liệu động đi kèm.
Vật mang dữ liệu và phương thức thể hiện mã
- Mã vạch một chiều (1D Barcode): Thường dùng cho các mã định danh cơ bản như GTIN trên bao bì sản phẩm bán lẻ, yêu cầu chất lượng in ấn rõ nét để đảm bảo thiết bị đọc hoạt động ổn định.
- Mã vạch hai chiều (2D Barcode - QR Code, Data Matrix): Khuyến khích áp dụng đối với các sản phẩm đòi hỏi tích hợp nhiều thông tin truy vết động (như số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng) trong một diện tích in ấn nhỏ gọn, giúp người tiêu dùng dễ dàng truy cập thông tin bằng thiết bị di động.
- Công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID): Áp dụng cho các trường hợp cần truy vết tự động với số lượng lớn và tốc độ nhanh trong môi trường kho bãi hoặc logistics mà không cần tiếp xúc trực tiếp bằng mắt thường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang tính chất khuyến khích các doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống mã số mã vạch phục vụ truy xuất nguồn gốc, đồng thời làm căn cứ kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng các quy định pháp lý bắt buộc về truy xuất nguồn gốc đối với từng nhóm ngành hàng cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG CÁC MÃ DÙNG CHO TRUY VẾT
Traceability- Guidelines for formating tracing codes
Lời nói đầu
TCVN 13274:2020 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/GS1 Mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG CÁC MÃ DÙNG CHO TRUY VẾT
Traceability- Guidelines for formating tracing codes
Tiêu chuẩn này quy định hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết sử dụng trong hệ thống truy xuất nguồn gốc vật phẩm, hàng hóa.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các mã định danh khác.
Tiêu chuẩn này không sử dụng tài liệu viện dẫn.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Thương phẩm (trade item)
Vật phẩm cần truy xuất thông tin được xác định trước và có thể được định giá, đặt hàng hoặc lập hóa đơn tại thời điểm bất kì trong chuỗi cung ứng bất kì.
3.2
Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ (retail consumer trade item)
Các thương phẩm dự định được bán cho người tiêu dùng cuối tại điểm bán lẻ.
3.3
Nhóm thương phẩm (trade item group)
Một thành phần xác định trước của một hoặc nhiều thương phẩm không nhằm để quét tại điểm bán hàng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12458:2018 (ISO 18539:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối nhuyễn thể
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12851:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13167:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Các tiêu chí đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- 1Quyết định 4041/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Truy xuất nguồn gốc do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12458:2018 (ISO 18539:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối nhuyễn thể
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12851:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13167:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Các tiêu chí đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết
- Số hiệu: TCVN13274:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
