Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 18646-1:2016) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe được công bố vào năm 2020 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm đưa ra các hướng dẫn thống nhất về phương pháp thử nghiệm và đánh giá tính năng di động của rô bốt dịch vụ sử dụng bánh xe di chuyển trong môi trường trong nhà.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, kinh doanh và sử dụng rô bốt dịch vụ có bánh xe. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định và mô tả các đặc tính hiệu suất di động cơ bản của rô bốt thông qua các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hóa.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm để mô tả đặc tính hiệu suất di động của rô bốt dịch vụ có bánh xe trong môi trường trong nhà.
- Các phép thử tập trung vào các chỉ số quan trọng bao gồm: tốc độ di chuyển tối đa, độ lệch đường đi, khả năng dừng, khả năng vượt qua chướng ngại vật (như gờ, rãnh), và khả năng di chuyển trên bề mặt nghiêng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại rô bốt di chuyển bằng chân, bánh xích hoặc các phương thức di chuyển không phải bánh xe khác.
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ trong thuật ngữ và kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 13230 (ISO 8373) về Rô bốt và thiết bị rô bốt - Từ vựng, nhằm định nghĩa thống nhất các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực rô bốt học.
- Rô bốt dịch vụ (Service robot): Rô bốt thực hiện các công việc hữu ích cho con người hoặc thiết bị, ngoại trừ các ứng dụng tự động hóa công nghiệp.
- Rô bốt di động (Mobile robot): Rô bốt có khả năng tự di chuyển dưới sự kiểm soát của hệ thống tự hành hoặc bán tự hành.
- Hệ tọa độ của rô bốt: Định nghĩa hệ trục tọa độ chuẩn để xác định hướng di chuyển, góc quay và các sai lệch vị trí trong quá trình thử nghiệm.
- Các thuật ngữ chuyên ngành khác liên quan đến tải trọng định mức, bề mặt di chuyển và các thông số hình học của bánh xe cũng được định nghĩa chi tiết để phục vụ quá trình đo lường.
- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ môi trường xung quanh phải được duy trì trong giới hạn quy định (thông thường từ 15 độ C đến 30 độ C) và độ ẩm không khí không ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Bề mặt thử nghiệm: Phải là bề mặt phẳng, cứng, không trơn trượt, có độ nhám và độ dốc được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính lặp lại của phép thử.
- Trạng thái rô bốt: Rô bốt phải được sạc đầy pin trước khi thử nghiệm, được lắp đặt đầy đủ các phụ kiện tiêu chuẩn và mang tải trọng định mức theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Thiết bị đo lường: Các thiết bị đo lường tốc độ, khoảng cách, thời gian và góc lệch phải được hiệu chuẩn và có độ chính xác cao hơn sai số cho phép của phép thử ít nhất là một bậc.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc đánh giá chất lượng, nghiệm thu và chứng nhận hợp chuẩn đối với các dòng rô bốt dịch vụ bánh xe tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Robotics - Performance criteria and related test methods for service robots - Part 1: Locomotion for wheeled robots
Lời nói đầu
TCVN 13233-1:2020 hoàn toàn tương đương ISO 18646-1:2016
TCVN 13233-1:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13233 (ISO 18646), Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ bao gồm các phần sau:
- TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:2016), Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe.
- TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019), Phần 2: Điều khiển dẫn đường.
RÔ BỐT HỌC - ĐẶC TÍNH VÀ CÁC PHÉP THỬ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÔ BỐT DỊCH VỤ - PHẦN 1: DI ĐỘNG CỦA RÔ BỐT BÁNH XE
Robotics - Performance criteria and related test methods for service robots - Part 1: Locomotion for wheeled robots
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp về quy định và đánh giá đặc tính di động của các rô bốt có bánh xe ở môi trường trong nhà.
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Rô bốt (robot)
Cơ cấu dẫn động được lập trình với một mức tự động khi di chuyển trong môi trường của nó để thực hiện các tác vụ đã dự định.
CHÚ THÍCH 1: Một rô bốt bao gồm hệ thống điều khiển và giao diện của hệ thống điều khiển.
CHÚ THÍCH 2: Sự phân loại rô bốt thành rô bốt công nghiệp hoặc rô bốt dịch vụ (3.2) được thực hiện theo các ứng dụng của rô bốt.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012), 2.6 đã sửa đổi]
3.2
Rô bốt dịch vụ (service robot)
Rô bốt (3.1) thực hiện các tác vụ có ích cho con người hoặc thiết bị ngoại trừ các ứng dụng kỹ thuật tự động trong công nghiệp.
CHÚ THÍCH 1: Ứng dụng của kỹ thuật tự động trong công nghiệp bao gồm nhưng không bị hạn chế đối với chế tạo, kiểm tra, bao gói và lắp ráp.
CHÚ THÍCH 2: Trong khi các rô bốt nối bằng khớp dùng trong các dây chuyền sản xuất là các rô bốt công nghiệp thì các rô bốt nối bằng khớp tương tự dùng để cung cấp đồ ăn uống là các rô bốt dịch vụ.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012), 2.10]
3.3
Rô bốt di động (mobile robot)
Rô bốt (3.1) có thể di chuyển nhờ sự điều khiển của chính nó.
CHÚ THÍCH: Rô bốt di động có thể là một sàn di động (3.5) có hoặc không có các tay máy.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012), 2.13]
3.4
Rô bốt có bánh xe (wheeled robot)
Là rô bốt di động (3.3) di chuyển bằng các bánh xe.
[Nguồn: TCVN 13228:2020 (ISO 8373: 2012), 3.16.1 đã sửa đổi].
3.5
Sàn di động (mobile platform)
Bộ phận gồm tất cả các thành phần của rô bốt di động (3.3) có thể di động được.
CHÚ THÍCH 1: Một sàn di động có thể bao gồm khung gầm dùng để đỡ tải trọng (3.7)
CHÚ THÍCH 2: Vì có thể có sự nhầm lẫn với thuật ngữ "bệ" cho nên không nên sử dụng thuật ngữ “
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13697:2023 (ISO 9787:2013) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động
- 1Quyết định 3814/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Rô bốt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-1:2017 (ISO 11148-1:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-2:2017 (ISO 11148-2:2011) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 2: Máy cầm tay cắt đứt và gấp mép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-3:2017 (ISO 11148-3:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13231:2020 (ISO 13482:2014) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13697:2023 (ISO 9787:2013) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:2016) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe
- Số hiệu: TCVN13233-1:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
