Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13109:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Anh BS 4764:1986) về Sơn bột gốc xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và các quy định quản lý chất lượng đối với dòng sản phẩm sơn bột có thành phần liên kết chính từ xi măng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng sản phẩm sơn bột gốc xi măng tại thị trường Việt Nam. Sơn bột gốc xi măng theo tiêu chuẩn này là loại vật liệu dạng bột, khi sử dụng được trộn đều với nước để tạo thành một hỗn hợp đồng nhất dùng để sơn phủ trang trí, bảo vệ bề mặt tường xây, bê tông, vữa trát và các bề mặt vật liệu vô cơ phù hợp khác trong các công trình xây dựng.
- Thành phần cấu tạo và yêu cầu nguyên liệu
- Chất liên kết chính trong sơn bột phải là xi măng Portland (thường là xi măng Portland trắng hoặc xi măng Portland thường) để đảm bảo khả năng đóng rắn và tạo cường độ liên kết cho màng sơn.
- Các chất màu được sử dụng phải là loại bền kiềm, bền ánh sáng và không bị phân hủy dưới tác động của thời tiết để giữ cho màu sắc màng sơn ổn định theo thời gian.
- Sản phẩm có thể chứa các chất phụ gia chống thấm nước, chất điều chỉnh thời gian đông kết và các chất độn mịn trơ hóa học nhằm tối ưu hóa tính năng thi công và độ bền của lớp phủ.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của sơn bột gốc xi măng
- Trạng thái bột sơn: Bột sơn phải khô, mịn, đồng nhất về màu sắc, không bị vón cục và không chứa các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Thời gian sống của hỗn hợp sau khi trộn: Hỗn hợp sơn sau khi trộn với nước theo tỷ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất phải duy trì được độ nhớt và khả năng thi công phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định (thường không ít hơn vài giờ) để đảm bảo quá trình thi công không bị gián đoạn do sơn bị đông kết sớm.
- Độ bám dính của màng sơn: Màng sơn sau khi đóng rắn hoàn toàn trên bề mặt nền tiêu chuẩn phải đạt độ bám dính cao, không bị bong tróc, phồng rộp hoặc nứt nẻ dưới tác động của các yếu tố môi trường tự nhiên.
- Khả năng kháng nước và chống thấm: Lớp phủ sau khi hoàn thiện phải có khả năng hạn chế tối đa sự thấm nước từ bên ngoài vào trong kết cấu tường, đồng thời cho phép hơi nước bên trong thoát ra ngoài một cách hợp lý để tránh gây ẩm mốc.
- Phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định các đặc tính kỹ thuật của sơn bột gốc xi măng, bao gồm phương pháp xác định độ mịn của bột, phương pháp đo thời gian đông kết, phương pháp thử nghiệm độ bám dính bằng cách kéo đứt hoặc cắt vạch, và phương pháp thử nghiệm độ bền thời tiết nhân tạo.
- Mẫu thử nghiệm phải được lấy theo đúng quy trình lấy mẫu ngẫu nhiên và được chuẩn bị, bảo dưỡng trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc nhằm đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Sơn bột gốc xi măng phải được đóng gói trong các bao bì kín, có khả năng chống ẩm cao (như bao giấy nhiều lớp có màng nilon chống thấm hoặc bao nhựa chuyên dụng) để ngăn ngừa hiện tượng xi măng bị hút ẩm từ không khí dẫn đến vón cục và suy giảm chất lượng trước khi sử dụng.
- Nhãn mác trên bao bì sản phẩm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 13109:2020, khối lượng tịnh, hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ pha trộn với nước, ngày sản xuất, hạn sử dụng và các khuyến cáo an toàn lao động (như tránh hít phải bụi bột sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da hoặc mắt).
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13109:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BS 4764:1986
Powder cement paints
Lời nói đầu
TCVN 13109:2020 được biên soạn trên cơ sở BS 4764:1986.
TCVN 13109:2020 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN BỘT GỐC XI MĂNG
Powder cement paints
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn bột gốc xi măng poóc lăng dùng để trang trí và bảo vệ bề mặt trong nhà và ngoài trời, sử dụng trên bề mặt có các lỗ mao quản như vữa trát, bê tông, lớp hoàn thiện xi măng, gạch, khối xây gạch, bê tông bọt và xi măng amiăng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm dùng để thi công lên bề mặt thạch cao hoặc bất kỳ bề mặt nào khác có hàm lượng sunfat hòa tan đáng kể trong nước.
CHÚ THÍCH: Khuyến cáo sử dụng sơn bột gốc xi măng được đưa ra trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528) Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni- Lấy mẫu;
TCVN 2097 (ISO 2409) Sơn và vecni - Phép thử cắt ô;
TCVN 2102 (ISO 3668) Sơn - Phương pháp xác định màu sắc;
TCVN 2231 Vôi canxi cho xây dựng;
TCVN 2682 Xi măng poóc lăng;
TCVN 4030 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 5674 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công nghiệm thu;
TCVN 11608-4 (ISO 16474-4), Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở;
TCVN 12005-7 (ISO 4628-7), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 7: Đánh giá độ phân hóa bằng phương pháp vải nhung;
ISO 3262, Extender for paints - Specifications and methods of test (Chất độn cho sơn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử);
ISO 3310-2, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 2: Test sieves of perforated metal plate (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Sàng thử bằng tấm kim loại đục lỗ);
BS EN 12878, Pigments for the colouring of building materials based on cement and/or lime. Specification and methods of test (Bột màu cho vật liệu xây dựng gốc xi măng hoặc vôi. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Sơn bột gốc xi măng (Powder cement paints)
Loại sơn được đóng gói ở dạng bột, có chất kết dính là xi măng, được trộn với nước trước khi thi công.
3.2 Chất độn (Extender)
Vật liệu ở dạng hạt hoặc dạng bột, không hòa tan trong môi trường phân tán và được sử dụng để làm biến đổi hoặc làm ảnh hưởng đến những tính chất vật lý nhất định.
3.3 Bột màu (Pigment)
Vật liệu màu, thường ở dạng các hạt mịn, không tan trong môi trường phân tán và được sử dụng do có tính chất quang học, bảo vệ và/hoặc trang trí cho sơn.
4.1 Sơn bột gốc xi măng có thành phần chính là xi măng poóc lăng, bột màu và chất độn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2020 về Sơn tường dạng nhũ tương
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2020/BCT về Giới hạn hàm lượng chì trong sơn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13478:2021 (ISO 4618:2014) về Sơn và VECNI - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 về Xi măng alumin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12816-1:2019 (ISO 16276-1:2007) về Sơn bảo vệ kết cấu thép - Đánh giá độ bám dính của lớp phủ và các tiêu chí chấp nhận - Phần 1: Phép thử kéo nhổ (pull-off)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13901:2023 về Thảm địa kỹ thuật Composit gốc xi măng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992 về công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9277:2012 (ISO 11507 : 2012) về Sơn và vecni – Phương pháp thử thời tiết nhân tạo – Thử nghiệm dưới đèn huỳnh quang tử ngoại và nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2102:2008 về Sơn và vecni - Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-4:2016 (ISO 16474-4:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-7:2017 (ISO 4628-7:2011) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 7: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp vải nhung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2020 về Sơn tường dạng nhũ tương
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2020/BCT về Giới hạn hàm lượng chì trong sơn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13478:2021 (ISO 4618:2014) về Sơn và VECNI - Thuật ngữ và định nghĩa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 về Xi măng alumin
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12816-1:2019 (ISO 16276-1:2007) về Sơn bảo vệ kết cấu thép - Đánh giá độ bám dính của lớp phủ và các tiêu chí chấp nhận - Phần 1: Phép thử kéo nhổ (pull-off)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13901:2023 về Thảm địa kỹ thuật Composit gốc xi măng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13109:2020 (BS 4764:1986) về Sơn bột gốc xi măng
- Số hiệu: TCVN13109:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
