Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm gạo đồ lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm gạo đồ (bao gồm cả gạo lứt đồ và gạo đồ đã xát) được sử dụng làm thực phẩm cho con người. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm gạo nếp đồ hoặc các sản phẩm chế biến sâu khác từ gạo.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Gạo đồ (Parboiled rice): Là sản phẩm thu được từ thóc đã được ngâm trong nước, xử lý nhiệt (hấp bằng hơi nước áp suất hoặc không áp suất) và sấy khô trước khi tiến hành bóc vỏ và xay xát. Quá trình đồ giúp gelatin hóa tinh bột, làm thay đổi cấu trúc hạt gạo, tăng độ bền cơ học và giữ lại nhiều dưỡng chất hơn so với gạo thông thường.
- Gạo lứt đồ (Parboiled husked rice): Gạo đồ mới chỉ được loại bỏ vỏ trấu, vẫn giữ nguyên lớp cám và phôi.
- Gạo đồ đã xát (Parboiled milled rice): Gạo đồ đã được loại bỏ vỏ trấu, cám và phôi thông qua quá trình xát và đánh bóng.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
- Chỉ tiêu cảm quan: Gạo đồ phải có màu sắc đặc trưng từ vàng nhạt đến màu hổ phách do tác động của quá trình xử lý nhiệt. Hạt gạo phải khô, không có mùi hoặc vị lạ, không bị mốc mọt và không lẫn côn trùng sống.
- Độ ẩm: Hàm lượng ẩm tối đa của gạo đồ không được vượt quá 15,0% khối lượng để đảm bảo điều kiện bảo quản an toàn, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn.
- Tỷ lệ hạt lỗi: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa đối với các loại hạt lỗi bao gồm hạt bị hư hỏng do nhiệt, hạt bị vàng, hạt bạc bụng, hạt lẫn tạp chất hữu cơ và vô cơ. Tỷ lệ hạt bị hư hỏng nặng không được vượt quá mức giới hạn cho phép nhằm bảo đảm giá trị thương mại và dinh dưỡng của sản phẩm.
- Yêu cầu về an toàn thực phẩm và chất nhiễm bẩn
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như asen (As), chì (Pb), cadimi (Cd) trong gạo đồ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn ô nhiễm độc tố trong thực phẩm.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật theo quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn Codex quốc tế.
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Hàm lượng aflatoxin tổng số và aflatoxin B1 phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép, không gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Yêu cầu vệ sinh dịch tễ trong chế biến
- Sản phẩm gạo đồ phải được chế biến, bao gói, lưu kho và vận chuyển trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt, tuân thủ các nguyên tắc của Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tương đương.
- Tuyệt đối không được chứa các vi sinh vật gây bệnh hoặc các chất độc do vi sinh vật sinh ra vượt quá mức giới hạn cho phép.
- Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
- Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử quốc tế và quốc gia (như ISO, TCVN) để xác định độ ẩm, tỷ lệ hạt lỗi, hàm lượng tạp chất, và các chỉ tiêu hóa lý khác của gạo đồ nhằm đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn và vận chuyển
- Bao bì: Phải được làm từ vật liệu chuyên dụng, an toàn cho thực phẩm, không độc hại, không làm ảnh hưởng đến chất lượng gạo đồ bên trong và có khả năng bảo vệ sản phẩm khỏi các tác động bất lợi của môi trường.
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ quy định tại TCVN 7087 (CODEX STAN 1) về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn. Nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ ràng tên sản phẩm là "Gạo đồ" hoặc "Gạo lứt đồ", thông tin nhà sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và khối lượng tịnh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu gạo đồ thực hiện công bố hợp chuẩn, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Parboiled rice
Lời nói đầu
TCVN 12847:2020 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO ĐỒ
Parboiled rice
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo đồ xát thuộc loài Oryza sativa L. dùng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
TCVN 11888:2017 Gạo trắng.
ISO 712 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999 và thuật ngữ, định nghĩa như sau:
3.1
Gạo đồ (parboiled rice)
Gạo được chế biến từ thóc đồ, gạo lật đồ, do đó tinh bột được hồ hóa hoàn toàn, sau đó sấy khô.
Gạo đồ được phân thành các hạng chất lượng như sau:
- Gạo đồ 5 % tấm;
- Gạo đồ 10 % tấm;
- Gạo đồ 15 % tấm.
5.1 Yêu cầu cảm quan của gạo đồ được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu đặc trưng cho từng giống lúa |
| 2. Mùi | Mùi đặc trưng cho từng giống lúa, không có mùi lạ |
| 3. Côn trùng sống và nhện nhỏ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- Số hiệu: TCVN12847:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
