Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12713:2019 về Chè Ô long - Yêu cầu cơ bản được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, đưa ra các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi đối với sản phẩm chè Ô long lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản đối với chè Ô long được chế biến từ búp và các lá non của cây chè thuộc loài Camellia sinensis (L.) O. Kuntze, dùng làm đồ uống trực tiếp sau khi pha.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, bao gói, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm chè Ô long tại Việt Nam.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Theo tiêu chuẩn này, chè Ô long (Oolong tea) được định nghĩa là sản phẩm thu được từ quá trình chế biến búp chè tươi thông qua các công đoạn làm héo, lên men bán phần (quá trình oxy hóa enzyme được kiểm soát ở mức độ trung bình), diệt men để dừng quá trình lên men, vò, tạo hình (thường là vo tròn, viên bán cầu hoặc xoắn tự nhiên) và sấy khô đến độ ẩm quy định.
Yêu cầu cảm quan đối với chè Ô long
Sản phẩm chè Ô long đạt chuẩn phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cảm quan sau:
- Ngoại quan (hình dáng và màu sắc): Cánh chè phải xoăn tròn, dạng viên tròn hoặc bán cầu đồng đều, hoặc dạng sợi xoắn tự nhiên. Màu sắc của cánh chè khô dao động từ xanh lục, xanh xám đến nâu đen, có độ bóng tự nhiên và không lẫn tạp chất lạ.
- Màu nước pha: Nước chè sau khi pha phải có màu từ vàng nhạt, vàng rơm đến vàng cam sáng, nước trong, không bị vẩn đục hay có cặn lơ lửng.
- Mùi: Mang hương thơm đặc trưng của chè Ô long (như hương hoa tự nhiên, hương quả chín hoặc hương mật ong nhẹ), tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi khét, mùi chua hoặc các mùi lạ khác.
- Vị: Có vị chát dịu đặc trưng, hậu vị ngọt hài hòa, thanh mát, không có vị đắng gắt hay vị lạ.
- Bã chè sau khi pha: Lá chè nở ra mềm mại, nguyên vẹn hoặc ít bị nát, màu sắc lá chè đồng đều (thường có màu xanh lục với viền lá màu đỏ nhạt do quá trình lên men bán phần).
Yêu cầu hóa lý của chè Ô long
Tiêu chuẩn quy định các giới hạn hóa lý nghiêm ngặt nhằm bảo đảm chất lượng tự nhiên của sản phẩm:
- Hao hụt khối lượng ở 103 độ C (Độ ẩm): Không được lớn hơn 7,0% khối lượng, giúp đảm bảo chè không bị mốc và giữ được hương vị lâu dài.
- Chất chiết trong nước: Không được nhỏ hơn 32,0% khối lượng chất khô, phản ánh hàm lượng các chất dinh dưỡng và hương vị hòa tan trong nước pha.
- Tro tổng số: Phải nằm trong khoảng từ 4,0% đến 8,0% khối lượng chất khô.
- Tro tan trong nước: Không được nhỏ hơn 45,0% tính theo tỷ lệ phần trăm của tro tổng số.
- Tro không tan trong axit clohydric (HCl): Không được lớn hơn 1,0% khối lượng chất khô, nhằm kiểm soát hàm lượng cát, bụi đất bám trên chè.
- Hàm lượng xơ thô: Không được lớn hơn 16,5% khối lượng chất khô, đảm bảo nguyên liệu búp chè thu hoạch đạt độ non tiêu chuẩn, không bị già hóa.
Yêu cầu về an toàn thực phẩm và giới hạn chất ô nhiễm
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phải tuân thủ hoàn toàn các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cho phép trong thực phẩm.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb) và các chất ô nhiễm khác phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Tạp chất: Không được phép có các tạp chất lạ, côn trùng hoặc nấm mốc có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Bao gói: Chè Ô long phải được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, kín khí, có khả năng chống ẩm và chống ánh sáng tốt để tránh làm suy giảm chất lượng chè.
- Ghi nhãn: Nhãn mác sản phẩm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, bao gồm tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp và không được để chung với các sản phẩm có mùi mạnh hoặc hóa chất độc hại.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ, được che mưa nắng và không làm ảnh hưởng đến chất lượng bao bì cũng như sản phẩm bên trong.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12713:2019 có hiệu lực kể từ ngày được công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đó về chè Ô long, làm căn cứ pháp lý để các doanh nghiệp tự công bố chất lượng sản phẩm và các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Oolong tea - Basic requirements
Lời nói đầu
TCVN 12713:2019 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chè được trồng và chế biến làm đồ uống tại nhiều nước trên thế giới và ngày càng được ưa chuộng, sử dụng nhiều hơn. Chè Ô long được sản xuất từ các giống chè có hương thơm (Kim Tuyên, Ngọc Thúy, Ô long Thanh Tâm, Tứ Quý, Hương Bắc Sơn...) được trồng tại một vùng hoặc có thể được đấu trộn từ hai hay nhiều vùng khác nhau.
Các đặc tính cần có của chè Ô long và nước chè dùng để uống trực tiếp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm cả nước dùng để pha chè, cách pha và thị hiếu của mỗi người.
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản của chè Ô long.
Chất lượng của chè Ô long thường được đánh giá cảm quan do kỹ thuật viên thử nếm, dựa trên những kinh nghiệm và hiểu biết về chè Ô long. Việc đánh giá cảm quan thông qua các đặc tính như ngoại hình, mùi vị, màu sắc của nước chè. Trong thực tế, chè Ô long chỉ được xem xét để phân tích hóa học nếu kỹ thuật viên thử nếm nghi ngờ sản phẩm bị lẫn tạp chất hoặc có các biểu hiện bất thường.
Ở Việt Nam, chè Ô long chủ yếu được sản xuất ở dạng viên theo công nghệ đặc thù chè Ô long Cao Sơn của Đài Loan, do nhu cầu và giá trị thương mại cao; Qua các công đoạn: Hong héo nguyên liệu, làm giập, lên men tạo hương, diệt men, vò, sấy sơ bộ, hồi ẩm, làm khô kết hợp tạo hình, phân loại, bao gói và bảo quản.
CHÈ Ô LONG - YÊU CẦU CƠ BẢN
Oolong tea - Basic requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản đối với chè Ô long
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với chè Ô long đã khử cafein hoặc được bổ sung chất phụ gia.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3218:2012, Chè - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm;
TCVN 5084 (ISO 1576), Chè - Xác định tro tan và tro không tan trong nước;
TCVN 5085 (ISO 1578), Chè - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước;
TCVN 5086 (ISO 3103), Chè - Chuẩn bị nước pha để thử cảm quan;
TCVN 5103 (ISO 5498), Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng chất xơ thô - Phương pháp chung;
TCVN 5609 (ISO 1839), Chè - Lấy mẫu;
TCVN 5610 (ISO 9768), Chè - Xác định hàm lượng chất chiết trong nước;
TCVN 5611 (ISO 1575), Chè - Xác định tro tổng số;
TCVN 5612 (ISO 1577), Chè - Xác định tro không tan trong axit;
TCVN 5613 (ISO 1573), Chè - Xác định hao hụt khối lượng ở 103 °C;
TCVN 5616:1991 (ST SEV 6258 - 88), Chè - phương pháp xác định hàm lượng vụn và bụi;
TCVN 5714 (ISO 15598), Chè - Xác định hàm lượng chất xơ;
TCVN 1454:2013 (ISO 3720:2011), Chè đen - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản;
TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011), Chè xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản;
TCVN 9738:2013 (ISO 1572:1980), Chè - Chuẩn bị mẫu nghiền và xác định hàm lượng chất khô;
TCVN 9745-1:2013 (ISO
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9744:2013 (ISO 10727:2002) về Chè và chè hòa tan dạng rắn - Xác định hàm lượng cafein - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
- 1Quyết định 4072/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chè Ô long do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5085:1990 (ISO 1578 - 1975)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5086:1990 (ISO 3103:1980)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5616:1991 (ST SEV 6258 - 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng vụn và bụi do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980) về chè - lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994) về chè - xác định hàm lượng chất chiết trong nước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:2007 (lSO 15598:1999) về chè - xác định hàm lượng xơ thô
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012 về Chè - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1454:2013 (ISO 3720:2011) về Chè đen - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9738:2013 (ISO 1572:1980) về Chè - Chuẩn bị mẫu nghiền và xác định hàm lượng chất khô
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011) về Chè xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9744:2013 (ISO 10727:2002) về Chè và chè hòa tan dạng rắn - Xác định hàm lượng cafein - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-2:2013 (ISO 14502-2:2005 và Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 2: Hàm lượng catechin trong chè xanh - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12713:2019 về Chè Ô long - Yêu cầu cơ bản
- Số hiệu: TCVN12713:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
