Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-1:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62893-1:2017) về Cáp sạc cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với hệ thống cáp sạc dành cho phương tiện giao thông điện.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với cáp sạc có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V, được sử dụng để kết nối xe điện với nguồn cấp điện hoặc trạm sạc, phù hợp cho cả điều kiện sử dụng trong nhà và ngoài trời.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối cáp sạc xe điện; các cơ quan thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm và các bên liên quan đến hạ tầng trạm sạc xe điện tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Xác định rõ giới hạn kỹ thuật của cáp sạc xe điện, bao gồm mức giới hạn điện áp danh định tối đa là 450/750 V. Tiêu chuẩn tập trung vào các yêu cầu an toàn, độ bền cơ học và khả năng truyền tải điện năng liên tục trong các điều kiện vận hành khác nhau.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính chuẩn xác khi đánh giá cáp sạc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về vật liệu cách điện, vật liệu vỏ bọc, phương pháp thử nghiệm đặc tính cơ - lý - hóa của cáp điện.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi thiết kế, sản xuất và kiểm định:
- Điện áp danh định: Trị số điện áp được dùng để thiết kế cáp và xác định các đặc tính thử nghiệm điện.
- Cáp sạc xe điện: Loại cáp chuyên dụng tích hợp cả lõi truyền tải điện năng và lõi truyền tín hiệu điều khiển giữa xe điện và thiết bị sạc.
- Lớp cách điện và vỏ bọc: Các thành phần phi kim loại bao quanh ruột dẫn nhằm mục đích cách điện và bảo vệ cơ học.
4. Yêu cầu chung đối với cấu trúc và đặc tính cáp (Điều 4)
- Ruột dẫn điện: Phải sử dụng vật liệu đồng mềm dẻo, đáp ứng các tiêu chuẩn về điện trở và độ uốn gập liên tục, đảm bảo không bị đứt gãy trong quá trình người dùng kéo, cuộn cáp sạc.
- Hợp chất cách điện: Lớp cách điện bao quanh ruột dẫn phải có độ dày đồng đều, khả năng chịu nhiệt cao và cách điện tuyệt đối trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Vỏ bọc bảo vệ: Phải có khả năng chống mài mòn, chịu được lực đè nén (ví dụ khi xe chèn qua), chống tia cực tím (UV) khi sử dụng ngoài trời và kháng các loại hóa chất, dầu mỡ thông thường.
- Hệ thống dây dẫn điều khiển và truyền dữ liệu: Tích hợp các lõi phụ có tiết diện nhỏ hơn để truyền tải thông tin điều khiển, giám sát nhiệt độ và trạng thái sạc giữa xe và trạm sạc một cách an toàn.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên bề mặt vỏ cáp phải được in rõ ràng, liên tục các thông tin bắt buộc bao gồm tên nhà sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, điện áp danh định và số lõi dây. Nhãn in phải bền, không bị mờ hoặc bong tróc dưới tác động của môi trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-1:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm cáp sạc xe điện lưu thông trên thị trường, góp phần đảm bảo an toàn cháy nổ và an toàn điện cho người sử dụng phương tiện xanh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁP SẠC DÙNG CHO XE ĐIỆN CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 0,6/1 KV – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Charging cables for electric vehicles of rated voltages up to and including 0,6/1 Kv - Part 1: General requirements
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu mã
5 Điện áp danh định
6 Ghi nhãn
7 Nhận biết lõi
8 Yêu cầu chung đối với kết cấu cáp
Phụ lục A (quy định) - Yêu cầu đối với thử nghiệm tính tương thích
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12671-1:2019 hoàn toàn tương đương với IEC 62893-1:2017;
TCVN 12671-1:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12671 (IEC 62893), Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV, gồm các phần sau:
1) TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017), Phần 1: Yêu cầu chung
2) TCVN 12671-2:2019 (IEC 62893-2:2017), Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
3) TCVN 12671-3 :2019 (IEC 62893-3:2017), Phần 3: Cáp sạc điện xoay chiều theo các chế độ 1, 2 và 3 của IEC 62851-1 có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
CÁP SẠC DÙNG CHO XE ĐIỆN CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 0,6/1 KV – PHẦN
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-25:2023 (IEC 61851-25:2020) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 25: Thiết bị cấp điện một chiều cho xe điện có bảo vệ dựa trên phân cách về điện
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) về ruột dẫn của cáp cách điện
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1 : 2009) về Cáp điện lực cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30 kV (Um=36kV) - Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2kV) đến 3kV (Um=3,6kV)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-2:2013 (IEC 60245-2:1998) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1-2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp - Quy trình ứng với nguồn cháy bằng khí trộn trước có công suất 1kW
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595-1:2013 (ISO 7619-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng ấn lõm – Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng ( Độ cứng Shore)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9616:2013 (IEC 62440:2008) về Cáp điện có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Hướng dẫn sử dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-2:2019 (IEC 62893-2:2017) về Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-3:2019 (IEC 62893-3:2017) về Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 3: Cáp sạc điện xoay chiều theo các chế độ 1, 2 và 3 của IEC 61851-1 có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-25:2023 (IEC 61851-25:2020) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 25: Thiết bị cấp điện một chiều cho xe điện có bảo vệ dựa trên phân cách về điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017) về
- Số hiệu: TCVN12671-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
