Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 về Vịt giống hướng thịt - Phần 5: Vịt Hòa Lan quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu năng suất và phương pháp đánh giá đối với giống vịt Hòa Lan hướng thịt nuôi giữ giống tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chọn lọc và nhân giống vịt Hòa Lan hướng thịt trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm vịt Hòa Lan giống ở các giai đoạn tuổi khác nhau, bao gồm: vịt con (từ 0 đến 8 tuần tuổi), vịt hậu bị (từ 9 đến 24 tuần tuổi) và vịt sinh sản (từ 25 tuần tuổi trở đi).
Yêu cầu kỹ thuật về đặc điểm ngoại hình
Vịt Hòa Lan giống hướng thịt phải đảm bảo các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống theo từng giai đoạn phát triển cụ thể:
- Vịt giống 01 ngày tuổi: Lông tơ mịn, màu sắc đặc trưng của giống vịt Hòa Lan, mắt sáng, nhanh nhẹn, mỏ và chân bóng, rốn khô và khép kín, không bị dị tật ở chân, mỏ hoặc cánh.
- Vịt hậu bị và vịt sinh sản: Thân hình cân đối, ngực sâu và rộng, lưng phẳng, dáng đi nhanh nhẹn, vững vàng. Màu lông, màu mỏ và màu chân phải đồng nhất, thể hiện rõ đặc điểm đặc trưng của giống vịt Hòa Lan hướng thịt.
Chỉ tiêu năng suất và khả năng sinh sản
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu năng suất tối thiểu mà đàn vịt giống Hòa Lan cần phải đạt được trong quá trình chăn nuôi:
- Khối lượng cơ thể: Đạt tiêu chuẩn khối lượng định mức theo từng tuần tuổi quy định cho dòng, giống vịt Hòa Lan hướng thịt.
- Tỷ lệ nuôi sống: Đảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao ở các giai đoạn nuôi con, nuôi hậu bị và giai đoạn sinh sản theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Năng suất trứng: Đạt số quả trứng đẻ ra trên mỗi mái trong chu kỳ đẻ theo quy chuẩn kỹ thuật của giống hướng thịt.
- Chỉ tiêu ấp nở: Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt loại 1 đạt tiêu chuẩn cao, đáp ứng yêu cầu nhân giống và sản xuất thương phẩm.
Yêu cầu về vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh
- Vịt giống phải được nuôi dưỡng trong môi trường an toàn sinh học, được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định hiện hành của cơ quan thú y (như dịch tả vịt, cúm gia cầm, viêm gan do vi rút).
- Đàn vịt giống tuyệt đối không được mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm truyền qua trứng, đặc biệt là vi khuẩn Salmonella.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng giống
- Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp từng cá thể về màu lông, mỏ, chân, thể chất và dáng đi để loại thải những cá thể không đạt chuẩn.
- Xác định khối lượng: Sử dụng cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp để cân khối lượng cá thể hoặc cân mẫu đại diện theo quy định của tiêu chuẩn.
- Theo dõi chỉ tiêu sinh sản: Ghi chép số liệu hằng ngày về lượng thức ăn tiêu thụ, số lượng trứng đẻ ra, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở để làm cơ sở đánh giá chất lượng đàn giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh giống vịt Hòa Lan hướng thịt có trách nhiệm áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này để đánh giá, phân loại và nghiệm thu chất lượng con giống theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỊT GIỐNG HƯỚNG THỊT - PHẦN 5: VỊT HÒA LAN
Meat breeding duck - Part 5: Hoa Lan duck
Lời nói đầu
TCVN 12466-5:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẳn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12466 Vịt giống hướng thịt gồm các phần sau đây:
- TCVN 12466-1 :2018, Phần 1: Vịt Star76;
- TCVN 12466-2 :2018, Phần 2: Vịt Star53;
- TCVN 12466-3 :2018, Phần 3: Vịt Super M;
- TCVN 12466-4 :2018, Phần 4: Vịt M14;
- TCVN 12466-5 :2022, Phần 5: Vịt Hòa Lan.
VỊT GIỐNG HƯỚNG THỊT - PHẦN 5: VỊT HÒA LAN
Meat breeding duck - Part 5: Hoa Lan duck
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống vịt Hòa Lan nuôi để làm giống Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống vịt Hòa Lan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13474-1:2022 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân; mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.
3.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
3.3
Vòng ngực (chest circle)
Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.
3.4
Dài lườn (breast length)
Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.
3.5
Cao chân (leg height)
Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.
3.6
Dài lông cánh (wing feather length)
Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.
3.7
Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)
Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.
3.8
Tuổi vào đẻ của đàn vịt (tuổi thành thục về tính) (age at first egg of duck herd)
Tuổi của vịt khi đàn vịt đẻ đạt tỷ lệ 5 %.
3.9
Tỷ lệ đẻ (laying rate)
Tỷ lệ giữa số con vịt mái đẻ bình quân trong kỳ so với tổng đàn vịt mái trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.10
Năng suất trứng (egg production)
Tổng số trứng/số con mái bình quân trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
Tổng số trứng/số con mái đầu kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.11
Khối lượng trứng (egg weight)
Khối lượng trứng trung bình của đàn vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-5:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 5: Thịt gia cầm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 về Vịt giống hướng thịt - Phần 5: Vịt Hòa Lan
- Số hiệu: TCVN12466-5:2022
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
