Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12409:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 20200:2015) quy định phương pháp xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo dưới các điều kiện tạo compost mô phỏng thông qua phép thử quy mô phòng thí nghiệm. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá và xác định khả năng tự phân hủy của các loại chất dẻo thân thiện với môi trường trước khi đưa vào sản xuất và lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm và các nhà sản xuất hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển, kiểm định chất lượng vật liệu chất dẻo. Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế đặc biệt để xác định mức độ phân rã của chất dẻo khi tiếp xúc với môi trường ủ phân compost hữu cơ tổng hợp, mô phỏng quá trình xử lý rác thải hữu cơ trong thực tế.
Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm
- Mẫu thử chất dẻo được trộn lẫn với một hỗn hợp compost mô phỏng được chuẩn bị sẵn từ các thành phần hữu cơ tự nhiên (như mùn cưa, thức ăn chăn nuôi, tinh bột, dầu thực vật và đất compost chín).
- Quá trình phân rã được thực hiện trong môi trường kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ (thường duy trì ở mức nhiệt độ cao ưa nhiệt khoảng 58 độ C), độ ẩm và hàm lượng oxy để tối ưu hóa hoạt động của vi sinh vật.
- Mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo được xác định dựa trên tỷ lệ khối lượng của phần mẫu thử còn lại trên sàng lọc có kích thước mắt lưới tiêu chuẩn sau một khoảng thời gian thử nghiệm xác định.
Quy trình thực hiện phép thử phòng thí nghiệm
- Chuẩn bị hỗn hợp compost mô phỏng: Hỗn hợp phải được phối trộn chính xác theo tỷ lệ các thành phần hữu cơ và nước để đạt được độ ẩm ban đầu tối ưu cho sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí.
- Chuẩn bị mẫu thử chất dẻo: Các mẫu chất dẻo cần được cắt thành các kích thước tiêu chuẩn, sấy khô và cân khối lượng ban đầu một cách chính xác trước khi đưa vào bình phản ứng.
- Quá trình ủ và giám sát: Hỗn hợp chứa mẫu thử được ủ trong các bình phản ứng chuyên dụng. Trong suốt thời gian thử nghiệm (thường kéo dài tối đa 90 ngày), cần định kỳ kiểm tra, bổ sung nước để duy trì độ ẩm và đảo trộn để đảm bảo độ thông khí.
- Sàng lọc và đánh giá kết quả: Sau khi kết thúc thời gian ủ, toàn bộ hỗn hợp được sấy khô và sàng qua sàng có kích thước mắt lưới 2 mm. Phần chất dẻo chưa phân rã giữ lại trên sàng sẽ được làm sạch, sấy khô và cân lại khối lượng để tính toán hiệu suất phân rã.
Các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác
- Hỗn hợp compost mồi phải có hoạt tính sinh học mạnh mẽ, được chứng minh qua sự gia tăng nhiệt độ tự nhiên và sự suy giảm khối lượng chất hữu cơ trong suốt quá trình thử nghiệm trắng (phép thử đối chứng không có mẫu chất dẻo).
- Việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm phải được thực hiện liên tục để tránh làm gián đoạn chu kỳ sinh trưởng của vi sinh vật phân hủy.
- Mọi sai lệch trong quá trình cân đo, sàng lọc hoặc chuẩn bị mẫu đều phải được ghi nhận chi tiết trong báo cáo thử nghiệm để đảm bảo tính khách quan và khả năng tái lập của phép thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12409:2020 (ISO 20200:2015) có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý để các cơ quan chức năng kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận cho các sản phẩm bao bì nhựa, chất dẻo sinh học đạt tiêu chuẩn thân thiện với môi trường tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 20200:2015
Plastics - Determination of the degree of disintegration of plastic materials under simulated composting conditions in a laboratory-scale test
Lời nói đầu
TCVN 12409:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 20200:2015.
TCVN 12409:2020 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo khi phơi nhiễm với môi trường tạo compost. Phương pháp này đơn giản và không tốn kém, không yêu cầu các lò phản ứng sinh học đặc biệt và được thu hẹp để sử dụng trong bất kỳ phòng thí nghiệm đa năng nào. Tiêu chuẩn này đòi hỏi việc sử dụng chất thải rắn tổng hợp tiêu chuẩn và đồng nhất. Các thành phần chất thải tổng hợp là các sản phẩm khô, sạch, an toàn mà có thể để trong phòng thí nghiệm mà không có bất kỳ vấn đề về mùi hoặc sức khỏe nào. Chất thải tổng hợp là thành phần không đổi và không có bất kỳ vật liệu chất dẻo không mong muốn nào có thể được xác định sai là vật liệu thử nghiệm khi kết thúc thử nghiệm, thay đổi đánh giá cuối cùng. Các lò phản ứng sinh học nhỏ, như là lượng chất thải tổng hợp trở thành compost (khoảng 3 lít). Với số lượng hạn chế của vật liệu thử nghiệm, phương pháp này cung cấp một quy trình thử đơn giản. Phương pháp thử này không nhằm xác định khả năng phân hủy sinh học của vật liệu chất dẻo trong điều kiện tạo copost. Cần thử nghiệm thêm trước khi có yêu cầu khả năng tạo compost.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÂN RÃ CỦA VẬT LIỆU CHẤT DẺO DƯỚI CÁC ĐIỀU KIỆN TẠO COMPOST MÔ PHỎNG TRONG PHÉP THỬ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Plastics - Determination of the degree of disintegration of plastic materials under simulated composting conditions in a laboratory-scale test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo khi phơi nhiễm trong môi trường tạo compost quy mô phòng thí nghiệm. Phương pháp này không áp dụng để xác định khả năng phân hủy sinh học của vật liệu chất dẻo dưới Điều kiện tạo compost. Cần thêm phép thử để khẳng định khả năng tạo compost.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
ISO 3310-1, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Part 1: Sàng thử bằng tấm dây kim loại).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Compost (compost)
Chất rắn hữu cơ thu được do quá trình phân hủy sinh học hỗn hợp gồm rác thực vật, đôi khi có thêm vật liệu hữu cơ khác và có hàm lượng chất khoáng giới hạn.
3.2
Khả năng tạo compost (compostability)
Khả năng của một vật liệu bị phân hủy sinh học trong quá trình tạo compost.
CHÚ THÍCH 1 Để khẳng định khả năng tạo compost, phải chứng minh được rằng vật liệu có thể bị phân hủy sinh học và phân rã trong quá trình tạo compost (như được nêu trong phương pháp thử tiêu chuẩn) và hoàn thành sự phân hủy sinh học của vật liệu trong khi sử dụng compost. Compost tạo thành phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng về chất lượng. Tiê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-3:2019 (ISO 19095-3:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 3: Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-3:2019 (ISO 19095-3:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 3: Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12409:2020 (ISO 20200:2015) về Chất dẻo - Xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo dưới các điều kiện tạo compost mô phỏng trong phép thử phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN12409:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
