Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 về Quy phạm thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được ban hành năm 2018 nhằm thiết lập các nguyên tắc, hướng dẫn kỹ thuật và quy phạm thực hành tối ưu trong suốt quá trình chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh tại Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP và các chương trình quản lý an toàn thực phẩm khác.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với quy trình công nghệ chế biến cá tra phi lê đông lạnh, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu tươi sống, xử lý, phi lê, định hình, cấp đông cho đến khâu đóng gói và bảo quản thành phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ áp dụng, bao gồm các quy định về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, vi sinh vật, dư lượng thuốc thú y và hóa chất trong thủy sản.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như cá tra phi lê đông lạnh, phụ gia thực phẩm, quá trình mạ băng, cấp đông nhanh, và các mối nguy an toàn thực phẩm.
- Nguyên tắc chung (Điều 4): Khẳng định việc chế biến cá tra phi lê đông lạnh phải dựa trên việc nhận diện mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn, kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện các chương trình tiên quyết.
Chương trình tiên quyết (Pre-requisite programme) trong chế biến cá tra phi lê
Chương trình tiên quyết là nền tảng bắt buộc phải được thiết lập và duy trì tại cơ sở chế biến trước khi áp dụng hệ thống HACCP, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Thiết kế và cấu trúc nhà xưởng: Nhà xưởng phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm để ngăn ngừa triệt để sự ô nhiễm chéo. Bề mặt tường, sàn, trần nhà phải làm bằng vật liệu không thấm nước, dễ làm sạch và khử trùng.
- Kiểm soát chất lượng nước và nước đá: Nước sử dụng trong quá trình chế biến, rửa sản phẩm và làm vệ sinh thiết bị phải là nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Nước đá dùng để bảo quản cá phải được sản xuất từ nguồn nước sạch này và được vận chuyển, lưu trữ trong điều kiện hợp vệ sinh.
- Vệ sinh cá nhân và sức khỏe công nhân: Công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình chế biến phải được khám sức khỏe định kỳ, không mắc các bệnh truyền nhiễm. Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động sạch sẽ (mũ, khẩu trang, găng tay, ủng) và thực hiện nghiêm ngặt quy trình rửa tay, sát khuẩn trước khi vào khu vực sản xuất.
- Làm sạch và khử trùng thiết bị, dụng cụ: Thiết lập quy trình vệ sinh chuẩn (SSOP) cho toàn bộ bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm như bàn phi lê, dao, thớt, khay chứa và băng chuyền cấp đông. Việc khử trùng phải sử dụng các hóa chất được phép theo quy định của Bộ Y tế và không để lại dư lượng trên sản phẩm.
- Kiểm soát động vật gây hại: Cơ sở phải có biện pháp chủ động ngăn chặn sự xâm nhập của côn trùng, loài gặm nhấm và các động vật khác vào khu vực chế biến và kho bảo quản thông qua hệ thống lưới chắn, bẫy và giám sát định kỳ.
- Quản lý chất thải và nước thải: Hệ thống thoát nước thải phải được thiết kế phù hợp, chảy từ khu vực sạch sang khu vực ít sạch hơn. Chất thải rắn (đầu, xương, nội tạng cá tra) phải được thu gom liên tục, chứa trong các thùng chuyên dụng có nắp đậy kín và vận chuyển ra khỏi khu vực chế biến để tránh gây mùi và ô nhiễm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa cần chủ động áp dụng quy phạm thực hành này để nâng cao uy tín thương hiệu và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
Code of practice for frozen pangasius fillet processing
Lời nói đầu
TCVN 12370:2018 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
Code of practice for frozen pangasius fillet processing
Tiêu chuẩn này quy định về quy trình thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh dạng khối (block) hoặc dạng miếng rời (IQF - Individual Quick Freezing).
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev. 10-2009) Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7106:2002 (CODEX STAN 190:1995) Cá phi lê đông lạnh
TCVN 8338:2010 Cá tra (Pangasius hypophthalmus) phi lê đông lạnh
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
HACCP
Tên tắt của cụm từ tiếng Anh "Hazard Analysis and Critical Control Point" có nghĩa là "Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn".
3.2
Quy phạm thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice)
GMP
Những biện pháp, thao tác thực hành cần phải tuân thủ, nhằm kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng sản phẩm.
3.3
Quy phạm vệ sinh (Sanitation Standard Operating Procedure - viết tắt là SSOP, hoặc Good Hygien Practices - GHP)
Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại cơ sở.
3.4
Kế hoạch HACCP (HACCP Plan)
Tài liệu được xây dựng theo các nguyên tắc của HACCP, nhằm kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm trong toàn bộ dây chuyền chế biến thực phẩm.
3.5
Đội HACCP (HACCP Team)
Nhóm người được giao trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch HACCP tại mỗi cơ sở.
3.6
Mối nguy (Hazard)
Tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý có trong thực phẩm, hoặc tình trạng của thực phẩm ở dạng tiềm ẩn có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
3.7
Chương trình tiên quyết (Pre-requisite programme)
Một chương trình được yêu cầu trước khi áp dụng hệ thống HACCP để đảm bảo rằng cơ sở chế biến thủy sản và sản phẩm thủy sản hoạt động theo nguyên tắc về vệ sinh thực phẩm, quy phạm thực hành thích hợp và các văn bản pháp lý về an toàn thực phẩm có liên quan.
3.8
Nguyên liệu cá tra (Raw m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11511:2016 (CODEX STAN 320:2015) về Rau đông lạnh nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 1Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8338:2010 về cá tra (Pangasius hypophthalmus) phi lê đông lạnh
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-01:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-02:2009/BNNPTNT vềcơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – chương trình đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm theo nguyên tắc HACCP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7106: 2002 (CODEX STAN 190:1995) về cá phile đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT về Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11511:2016 (CODEX STAN 320:2015) về Rau đông lạnh nhanh
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 về Quy phạm thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh
- Số hiệu: TCVN12370:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
