Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, phân nhóm và ghi nhãn đối với quả bí đỏ tươi thuộc các giống thương mại sau khi sơ chế và đóng gói để cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quả bí đỏ tươi thuộc các giống thương mại được trồng từ chi Cucurbita (bao gồm các loài phổ biến như Cucurbita moschata, Cucurbita maxima, Cucurbita pepo) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng tươi thương mại, không áp dụng cho các sản phẩm bí đỏ đã qua chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng quả tươi
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào quy định cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, quả bí đỏ tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng nghiêm trọng đến mức không thể sử dụng.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ bám trên bề mặt vỏ quả có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại làm suy giảm ngoại quan của sản phẩm.
- Không bị hư hỏng ở phần thịt quả do sự tấn công của sinh vật hại hoặc côn trùng.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở vỏ ngoài (trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh).
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ bên ngoài tác động vào.
- Quả phải đạt độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp với đặc tính của giống và vùng trồng, cho phép quả tiếp tục quá trình chín tự nhiên để đạt được chất lượng tốt nhất.
Phân hạng chất lượng sản phẩm
Bí đỏ quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng chính để giao dịch thương mại:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả bí đỏ thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đại diện xuất sắc cho đặc tính của giống về cả hình dáng, màu sắc và độ phát triển. Quả không được có bất kỳ khuyết tật nào, ngoại trừ những vết xước cực kỳ nhẹ trên bề mặt vỏ không làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả và tính thẩm mỹ chung của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Quả bí đỏ phải có chất lượng tốt và mang đầy đủ đặc tính của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết xước nhẹ trên vỏ do quá trình thu hoạch và vận chuyển, miễn là không ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả bí đỏ không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật về hình dạng, màu sắc vỏ hoặc các vết sẹo nhẹ do cơ học, nhưng thịt quả bên trong vẫn phải đảm bảo chất lượng tiêu dùng.
Yêu cầu về phân loại kích cỡ
Kích cỡ của quả bí đỏ được xác định dựa trên khối lượng hoặc đường kính của quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói, tạo thuận lợi cho việc đóng gói, vận chuyển và giao dịch thương mại quốc tế.
Sai số cho phép về chất lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định trong mỗi bao gói đối với những sản phẩm không đạt yêu cầu của hạng được công bố:
- Sai số về chất lượng: Đối với Hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đạt yêu cầu của hạng nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I. Đối với Hạng I, tỷ lệ sai số cho phép là 10% sản phẩm đạt chất lượng Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% sản phẩm không đạt yêu cầu của hạng nhưng không được bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả có kích cỡ lệch (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với kích cỡ được ghi trên bao bì sản phẩm.
Yêu cầu về cách trình bày và đóng gói
Sản phẩm bí đỏ trong mỗi bao gói phải có độ đồng đều cao về nguồn gốc xuất xứ, giống, chất lượng và kích cỡ. Phần vỏ quả lộ ra bên ngoài bao gói phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm bên trong. Vật liệu đóng gói phải sạch sẽ, mới, không gây độc hại và đảm bảo bảo vệ tốt sản phẩm trong suốt quá trình lưu thông và phân phối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASEAN STAN 27:2012
Pumpkin
Lời nói đầu
TCVN 12360:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 27:2012;
TCVN 12360:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÍ ĐỎ QUẢ TƯƠI
Pumpkin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống bí đỏ thương phẩm thuộc các loài Cucurbits pepo, C. mixta, C. maxima, C. moschata và các giống lai, thuộc họ Cucurbitaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bí đỏ quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, bí đỏ quả tươi phải:
- nguyên vẹn, còn cuống;
- tươi;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- đặc trưng cho giống;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học; và
- hầu như không bị ẩm ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước.
2.1.1 Bí đỏ quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ chín thích hợp nêu trong Phụ lục A, phù hợp với tiêu chí của vùng trồng.
Độ chín và tình trạng của bí đỏ quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Bí đỏ quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Bí đỏ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, hầu như không có khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Bí đỏ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, cho phép có khuyết tật nhẹ về hình dạng và màu sắc miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.3 Hạng II
Bí đỏ quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Bí đỏ thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật về hình dạng và màu sắc miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
Kích cỡ được xác định theo khối lượng quả, phù hợp với Bảng 1 sau:
Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo khối lượng quả
| Mã kích cỡ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12094:2017 (CODEX STAN 216-1999, sửa đổi năm 2011) về Su su quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (ASEAN STAN 17:2010) về Mít quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN STAN 29:2012) về Roi quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (ASEAN STAN 39:2014) về Me ngọt quả tươi
- 1Quyết định 3872/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12094:2017 (CODEX STAN 216-1999, sửa đổi năm 2011) về Su su quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12095:2017 (CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT 2011) về Chanh không hạt quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12355:2018 (ASEAN STAN 17:2010) về Mít quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN STAN 29:2012) về Roi quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (ASEAN STAN 39:2014) về Me ngọt quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
- Số hiệu: TCVN12360:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
