Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 về Bia - Xác định hàm lượng polyphenol tổng số - Phương pháp quang phổ được ban hành năm 2018, quy định phương pháp xác định hàm lượng polyphenol tổng số trong bia bằng phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử (quang phổ).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng polyphenol tổng số trong các sản phẩm bia.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm, và các nhà sản xuất bia trong việc phân tích, kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng sản phẩm bia tại Việt Nam.
Nguyên lý của phương pháp
- Mẫu bia sau khi loại bỏ carbon dioxide được cho phản ứng với ion sắt (III) trong môi trường kiềm yếu.
- Hợp chất polyphenol có trong bia sẽ phản ứng với sắt (III) để tạo thành một phức chất màu đỏ-nâu có độ bền cao trong dung dịch carboxymethylcellulose (CMC).
- Độ hấp thụ quang của phức chất này được đo bằng máy đo quang phổ ở bước sóng 600 nm để xác định hàm lượng polyphenol tổng số.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Thiết bị và dụng cụ: Máy đo quang phổ có khả năng đo ở bước sóng 600 nm; cuvet có chiều dài đường truyền quang 10 mm; bình định mức, pipet, máy lắc và các dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm.
- Hóa chất và thuốc thử: Dung dịch carboxymethylcellulose (CMC) kết hợp với muối dinatri của axit ethylendiamintetraaxetic (EDTA) làm chất ổn định; thuốc thử sắt (dung dịch sắt amoni citrat); dung dịch amoniac loãng để tạo môi trường kiềm; nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Quy trình xác định hàm lượng polyphenol
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành đuổi hết khí carbon dioxide (CO2) ra khỏi mẫu bia bằng cách lọc hoặc lắc mạnh trước khi tiến hành phân tích. Mẫu bia phải đạt nhiệt độ phòng trước khi đo.
- Tiến hành phản ứng: Cho một thể tích mẫu bia xác định vào bình định mức, thêm dung dịch CMC/EDTA, thuốc thử sắt và dung dịch amoniac theo đúng tỷ lệ quy định, sau đó định mức bằng nước cất và lắc đều.
- Chuẩn bị mẫu trắng: Tiến hành song song một mẫu trắng bằng cách thay thế thuốc thử sắt bằng nước cất hoặc dung dịch hiệu chỉnh tương đương để loại bỏ ảnh hưởng của màu và độ đục tự nhiên của bia.
- Đo quang phổ: Để yên hỗn hợp phản ứng trong khoảng thời gian quy định (thường là 10 phút) để màu phát triển ổn định, sau đó tiến hành đo độ hấp thụ quang của mẫu thử so với mẫu trắng ở bước sóng 600 nm.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng polyphenol tổng số trong mẫu bia (tính bằng miligam trên lít - mg/l) được tính toán dựa trên hiệu số giữa độ hấp thụ quang của mẫu thử và mẫu trắng, nhân với hệ số pha loãng và hệ số thực nghiệm quy định trong tiêu chuẩn.
- Kết quả thử nghiệm được làm tròn và biểu thị theo quy định để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và có thể so sánh giữa các phòng thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm bia lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BIA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Beer - Determination of total polyphenols content - Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 12321:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 9.11 (2002) Total polyphenols in beer by spectrophotometry;
TCVN 12321:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BIA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Beer - Determination of total polyphenols content - Spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng polyphenol tổng số của các loại bia.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Xử lý mẫu thử bằng dung dịch carboxymethyl cellulose và EDTA.
Cho các polyphenol trong mẫu thử phản ứng với các ion sắt (III) trong dung dịch kiềm. Đo độ hấp thụ ở 600 nm của dung dịch màu đỏ so với dung dịch mẫu trắng.
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng ít nhất đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1 Carboxymethyl cellulose/Axit ethylenediaminetetraacetic (CMC/EDTA), 10 g/L (natri CMC, chứa EDTA nồng độ 2 g/L)
Thêm từ từ 10 g natri CMC và 2 g dinatri EDTA vào 500 ml nước, vừa thêm vừa khuấy. Khi tất cả các vật liệu rắn đã hòa tan, sau khi để yên trong 1 h đến 3 h hoặc khuấy hoặc đồng hóa, chuyển vào bình định mức 1 L và thêm nước đến vạch. Nếu cần, ly tâm để làm trong dung dịch.
Chuẩn bị dung dịch mới mỗi tháng.
4.2 Thuốc thử sắt (III), nồng độ Fe3 5,6 g/L
Hòa tan 3,5 g xanh amoni sắt xitrat (16 % sắt) trong 100 ml nước. Dung dịch này phải trong hoàn toàn.
Chuẩn bị dung dịch mới mỗi tuần (hoặc thường xuyên hơn) và bảo quản nơi tối. Nếu nồng độ sắt trong dung dịch amoni sắt xitrat không đúng 16 % thì khối lượng thuốc thử cần sử dụng, w, tính bằng gam (g), được điều chỉnh theo Công thức (1):
(1)
trong đó:
c là nồng độ phần trăm sắt trong dung dịch amoni sắt xitrat.
4.3 Thuốc thử amoniac, dùng nước pha loãng 100 ml amoniac đặc (d = 0,92 g/ml) đến 300 ml.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo quang phổ, có thể đo dải nhìn thấy.
5.2 Cuvet, chiều dài đường quang 10 mm.
5.3 Máy ly tâm.
5.4 Bình định mức, chia vạch, có nắp đậy bằng thủy tinh, 25 ml, 50 ml, 100 ml và 1 000 ml.
5.5 Pipet chia vạch, có thể phân phối các thể tích 0,5 ml, 1 ml, 10 ml và 25 ml.
5.6 Pipet, có thể phân phối các thể tích 1 ml và 10 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12320:2018 về Bia - Xác định hàm lượng nitơ amin tự do - Phương pháp quang thổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12320:2018 về Bia - Xác định hàm lượng nitơ amin tự do - Phương pháp quang thổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 về Bia - Xác định hàm lượng polyphemol tổng số - Phương pháp quang phổ
- Số hiệu: TCVN12321:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
