Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp hóa học nhằm xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số có trong khí thiên nhiên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên. Phương pháp đốt Lingener được thiết kế chuyên biệt để xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong các mẫu khí thiên nhiên thương phẩm hoặc khí thiên nhiên thô.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết về nguyên lý và giới hạn đo của phương pháp đốt Lingener trong việc xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh trong khí thiên nhiên.
- Xác định các loại hợp chất lưu huỳnh có thể được phân tích thông qua phương pháp này, đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đo trong điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan chặt chẽ, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện tiêu chuẩn này.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm quy chuẩn về lấy mẫu khí thiên nhiên, các yêu cầu chung về an toàn phòng thí nghiệm và các phương pháp phân tích bổ trợ khác.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu khí thiên nhiên được đốt cháy hoàn toàn trong một thiết bị chuyên dụng (thiết bị đốt Lingener) dưới dòng khí oxy hoặc không khí sạch để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất lưu huỳnh thành lưu huỳnh oxit (chủ yếu là lưu huỳnh dioxit - SO2).
- Các sản phẩm khí sau quá trình đốt được hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch hấp thụ thích hợp (thường là dung dịch hydro peroxit) để chuyển hóa hóa học thành axit sunfuric (H2SO4).
- Hàm lượng sunfat tạo thành sau đó được xác định bằng phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc các phương pháp phân tích hóa lý tương đương để suy ra tổng hàm lượng lưu huỳnh ban đầu có trong mẫu khí.
4. Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Quy định tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với các loại hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích, yêu cầu sử dụng hóa chất tinh khiết phân tích (AR).
- Yêu cầu về nước dùng trong thí nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo do lẫn tạp chất.
- Quy định chi tiết về nồng độ và cách pha chế các dung dịch chuẩn, dung dịch hấp thụ và chất chỉ thị màu phục vụ trực tiếp cho quá trình chuẩn độ xác định hàm lượng lưu huỳnh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức thử nghiệm và đo lường cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác của quy trình phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6326-5:1989
KHÍ THIÊN NHIÊN- XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT LINGENER
Natural gas - Determination of sulfur compounds - Part 5: Lingener combustion method
Lời nói đầu
TCVN 12046-5:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 6326-5:1989.
TCVN 12046-5:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12046 (ISO 6326) Khí thiên nhiên-Xác định các hợp chất lưu huỳnh, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007), Phần 1: Giới thiệu chung;
- TCVN 12046-3:2017 (ISO 6326-3:1989), Phần 3: Xác định hydro sulfua, lưu huỳnh mercaptan và cacbonylsulfua bằng phép đo điện thế;
- TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989), Phần 5: Phương pháp đốt Lingener.
Lời giới thiệu
Việc tiêu chuẩn hóa phương pháp để xác định các hợp chất lưu huỳnh trong khí thiên nhiên là cần thiết do tính đa dạng của các hợp chất này [hydro sulfua, cacbonyl sulfua, tetrahydrothiophen (THT), v.v...] và các yêu cầu của các phép xác định (độ không đảm bảo yêu cầu, phép đo tại đầu giếng, tại bảo dưỡng nhà máy hoặc đường ống vận chuyển, v.v...).
Để người sử dụng lựa chọn phương pháp thích hợp nhất với nhu cầu và thực hiện các phép đo trong các điều kiện tốt nhất, TCVN 12046 (ISO 6326) đã được xây dựng thành nhiều phần.
TCVN 12046-1 (ISO 6326-1) đưa ra sự so sánh nhanh các phương pháp tiêu chuẩn cũng như cung cấp thông tin để lựa chọn phương pháp.
Tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác trong bộ TCVN 12046 (ISO 6326) mô tả chi tiết các phương pháp tiêu chuẩn khác nhau.
Phép xác định lưu huỳnh tổng được quy định trong TCVN 6021 (ISO 4260) Sản phẩm dầu mỏ và hydrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold.
KHÍ THIÊN NHIÊN- XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT LINGENER
Natural gas - Determination of sulfur compounds - Part 5: Lingener combustion method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lưu huỳnh tổng trong khí thiên nhiên. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các khí có hàm lượng lưu huỳnh từ 0,5 mg/m3 đến 1000 mg/m3. Với hàm lượng lưu huỳnh tổng lớn hơn 0,1 mg lưu huỳnh trong dung dịch hấp thụ, có thể lựa chọn phương pháp chuẩn độ trực quan với chất chỉ thị, ngược lại đối với các hàm lượng thấp hơn thì ưu tiên phương pháp chuẩn độ đo độ đục.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 12046 (ISO 6326), 1 m3 khí được biểu thị tại điều kiện chuẩn (0 °C; 101,325 kPa).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
ISO 3585, Glass plant, pipetline and fittings - Properties of borosilicate glass 3.3 (Bình, pipet và các đầu nối bằng thủy tinh - Các đặc tính của thủy tinh borosilicate 3.3)
Đốt cháy một thể tích khí đã đo trước trong không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12550:2018 (ISO/TR 16922:2013) về Khí thiên nhiên - Tạo mùi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12547:2018 (ISO 11541:1997) về Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng nước tại áp suất cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12552:2018 (ISO 19739:2004) về Khí thiên nhiên - Xác định hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12798:2019 (ISO 6976:2016) về Khí thiên nhiên - Phương pháp tính nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ thành phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12799:2019 (ISO 8943:2007) về Lưu chất hydrocacbon nhẹ được làm lạnh - Lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng - Phương pháp liên tục và gián đoạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12801:2019 (ISO/TR 22302:2014) về Khí thiên nhiên - Phương pháp tính trị số metan
- 1Quyết định 2251/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về khí thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-3:2017 (ISO 6326-3:1989) về Khí thiên nhiên – Xác định các hợp chất lưu huỳnh – Phần 3: Xác định hydro sulfua, lưu huỳnh mercaptan và cacbonyl sulfua bằng phép đo điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12550:2018 (ISO/TR 16922:2013) về Khí thiên nhiên - Tạo mùi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12547:2018 (ISO 11541:1997) về Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng nước tại áp suất cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12552:2018 (ISO 19739:2004) về Khí thiên nhiên - Xác định hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12798:2019 (ISO 6976:2016) về Khí thiên nhiên - Phương pháp tính nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ thành phần
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12799:2019 (ISO 8943:2007) về Lưu chất hydrocacbon nhẹ được làm lạnh - Lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng - Phương pháp liên tục và gián đoạn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12801:2019 (ISO/TR 22302:2014) về Khí thiên nhiên - Phương pháp tính trị số metan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
- Số hiệu: TCVN12046-5:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
