Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11972:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12083:1994) về Thông tin và tư liệu - Chuẩn bị và đánh dấu bản thảo điện tử quy định các quy tắc kỹ thuật, cấu trúc phần tử và cú pháp đánh dấu nhằm chuẩn hóa việc soạn thảo, biên tập và trao đổi các bản thảo điện tử đối với sách, bài báo, tài liệu nhiều kỳ và các công thức toán học.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tác giả, biên tập viên, nhà xuất bản và các đơn vị xử lý dữ liệu số trong lĩnh vực thông tin, thư viện và xuất bản. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là cấu trúc kỹ thuật của các phần tử dữ liệu (tags) cấu thành nên một bản thảo điện tử tiêu chuẩn, đảm bảo tính tương thích và khả năng chuyển đổi dữ liệu linh hoạt giữa các hệ thống phần mềm khác nhau.
1. Quy định cấu trúc phần trước và thông tin nhà xuất bản của Sách
- Phần tử nội dung phần trước (front) bao gồm nhóm nhan đề, tiếp theo là nhóm tác giả, ngày tháng (tùy chọn), nhóm nội dung phía trước của nhà xuất bản (pubfront) (tùy chọn), phần nội dung phía trước (% fmsec.d;) (tùy chọn và lặp lại) và mục lục (toc) (tùy chọn). Cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc của phần này đều có thể được bỏ qua.
- Phần tử nhóm tác giả (authgrp) bao gồm tác giả (author), cơ quan với tư cách tác giả tập thể (corpauth) và tư cách thành viên (aff). Các phần tử này là tùy chọn, có thể lặp lại và nhập theo trật tự bất kỳ. Thẻ bắt đầu và kết thúc của nhóm tác giả có thể được bỏ qua.
- Phần tử tác giả (author) chứa phần tử con tên (% m.name;), cho phép bỏ qua cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc.
- Phần tử ngày tháng (date) chứa các yếu tố bổ sung ngày tháng (% m.date;) bao gồm dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử nhóm phần thông tin của nhà xuất bản (pubfront) chứa các phần tử con thông tin nhà xuất bản (%pub;) hoặc thông tin xuất bản (% pub.ph;). Các phần tử này có thứ tự tùy ý, tùy chọn, có thể lặp lại và cho phép bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử hợp đồng (contract) chứa dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử nguồn tin in lại (reprint) chứa các phần tử con tên tổ chức (% m.org;) hoặc tên (% m.name;), cho phép bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử thông báo bản quyền (cpyrt) chứa các phần tử con thông báo bản quyền (% m.copy;), có thể bỏ qua cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc.
- Phần tử địa điểm (location) chứa phần tử con địa chỉ (% m.addr;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử nhóm hội nghị (confgrp) bao gồm số (no) (tùy chọn), tên hội nghị (confname), ngày (date) (tùy chọn), vị trí (location) (tùy chọn) và nhà tài trợ (sponsor) (tùy chọn). Không được phép bỏ qua thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc của nhóm hội nghị.
- Phần tử mục lục (toc) được định nghĩa là trống (EMPTY) thông qua các phần tử con mục lục (% m.toc;).
2. Quy định về phụ lục và danh sách thư mục của Sách
- Phần tử nội dung phụ lục của Sách (appmat) được định nghĩa gồm một hoặc nhiều phụ lục (appendix), cho phép bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử phụ lục (appendix) bao gồm số (no) (tùy chọn) và các phần tử con phần (% m.sec;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử danh sách thư mục (biblist) gồm tiêu đề danh sách (head) (tùy chọn) và phiếu thư mục/trích dẫn (citation) (bắt buộc). Cặp phần tử này là tùy chọn, có thể lặp lại và cho phép bỏ qua thẻ kết thúc của danh sách thư mục.
- Phần tử tiêu đề danh sách (head) chứa các phần tử con phiếu thư mục (% m.ph;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử trích dẫn (citation) chứa các phần tử con phiếu thư mục/tiểu dẫn thư mục (% m.bib;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
3. Quy định cấu trúc phần trước, phụ lục và thư mục của Bài báo
- Phần tử phần trước nội dung (front) của bài báo bao gồm nhóm nhan đề (titlegrp), nhóm tác giả (authgrp), ngày tháng (date) (tùy chọn), nhóm phần trước của nhà xuất bản (pubfront) (tùy chọn), và nhóm tùy chọn/lặp lại gồm phần trước nội dung (% fmsec.d;), từ khóa (keyword) hoặc cụm từ khóa (keyphras). Có thể bỏ qua cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc của phần này.
- Phần tử nhóm nhan đề (titlegrp) gồm nhan đề (title) và phụ đề (subtitle) (tùy chọn và lặp), cho phép bỏ qua cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc.
- Phần tử lịch sử xuất bản của bài báo (history) gồm ngày nhận (received), ngày được chấp nhận (accepted), ngày sửa đổi (revised) hoặc ngày hỗn hợp (misc), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử ngày nhận (received) và ngày được chấp nhận (accepted) chứa phần tử ngày tháng (date). Phần tử ngày hỗn hợp (misc) chứa các đoạn (p) theo sau bởi ngày tháng (date). Đoạn (p) chứa dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA), phần tử con đoạn (% p.zz.ph;) hoặc cụm từ (% p.zz;). Có thể bỏ qua thẻ kết thúc của tất cả các phần tử này.
- Phần tử lời đề tặng (ded), bài tóm tắt (abstract) hoặc tài liệu hỗ trợ sẵn có (supmatl) chứa các phần tử phần (% m.sec;), cho phép bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử từ khóa (keyword) và cụm từ khóa (keyphras) được định nghĩa là dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần phụ lục bài báo (appendix) có cấu trúc tương tự như loại tài liệu Sách, gồm số (no) (tùy chọn) và phần tử phần (% m.sec;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
4. Quy định cấu trúc phần chính và các tiểu phần
- Phần tử phần chính (body) bao gồm một hoặc nhiều phần tử phần (part) hoặc một hoặc nhiều chương (chapter). Có thể bỏ qua cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc của phần chính.
- Phần tử phần (part) bao gồm số (no) (tùy chọn), nhan đề (title), phần tử con phần (% s.zz;) (tùy chọn và lặp) và ít nhất một chương (chapter). Thẻ kết thúc của phần tử phần có thể được bỏ qua.
- Phần tử số tùng thư của chuyên khảo (msn) và số trang (pages) chứa dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử tiểu phần cấp 1 (subsect1) bao gồm số (no) (tùy chọn), nhan đề (title) (tùy chọn), phần tử con phần (% s.zz;) (tùy chọn và lặp) và tiểu phần cấp 2 (subsect2) (tùy chọn và lặp). Quy tắc cấu trúc này được áp dụng tương tự cho các tiểu phần sâu xuống đến cấp 6.
5. Quy định về các phần tử đặc biệt trong văn bản
- Phần tử danh sách định nghĩa (deflist) bao gồm tiêu đề (head), tiêu đề mô tả định nghĩa (ddhd), thuật ngữ định nghĩa (term) và mô tả định nghĩa (dd). Cặp (head, ddhd) là tùy chọn và có thể lặp lại. Các phần tử head, ddhd và term chứa phần tử con mô hình cụm từ (% m.ph;). Phần mô tả định nghĩa (dd) chứa các phần tử con đoạn có tuần tự (% m.pseq;). Không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc kết thúc của danh sách định nghĩa, nhưng có thể bỏ qua thẻ kết thúc của dd, term và ddhd.
- Phần tử địa chỉ tổ chức (orgaddr) chứa các phần tử mô hình tập con địa chỉ tổ chức (% m.org;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử ảnh minh họa (artwork) là một phần tử trống (EMPTY), thẻ kết thúc phải được bỏ qua.
- Phần tử đoạn trích (bq) chứa các phần tử con đoạn có tuần tự (% m.pseq;), không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc thẻ kết thúc.
- Phần tử chuỗi chữ (lit) chứa dữ liệu ký tự có thể thay thế (RCDATA), không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc thẻ kết thúc.
- Phần tử bài thơ (poem) chứa các phần tử mô hình bài thơ (% m.poem;), có thể bỏ qua thẻ kết thúc. Khổ thơ gồm ít nhất một câu thơ (poemline) và có thể lặp lại. Câu thơ (poemline) chứa dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA), dòng tiếp nối (cline) hoặc phần tử nhấn mạnh (% p.em.ph;).
- Phần tử địa chỉ vị trí được đặt tên (nameloc) gồm danh sách tên (nmllst) (tùy chọn và lặp), có thể bỏ qua thẻ kết thúc. Danh sách tên (nmlist) chứa dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA).
- Phần tử bảng (table) gồm số (no) (tùy chọn), nhan đề (title) và phần chính của bảng (tbody). Các phần tử nội dung bảng (% p.tbl;) và phần tử trôi nổi (% i.float;) không được xuất hiện bên trong bảng. Không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc thẻ kết thúc của bảng.
- Phần tử phần chính của bảng (tbody) gồm tiêu đề bảng (head), tiêu đề phụ của cột (tsubhead) và hàng (row) (tất cả đều tùy chọn và lặp), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử dòng (row) gồm dòng đầu bảng (tstub) (tùy chọn) và ô (cell) (tùy chọn và lặp), có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử danh sách (list) gồm tiêu đề danh sách (head) (tùy chọn) và mục danh sách (item) (bắt buộc). Cặp (head, item) có thể lặp lại. Không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc thẻ kết thúc của danh sách. Mục danh sách (item) chứa các phần tử mô hình p có tuần tự (% m.pseq;).
- Phần chú thích cuối trang (footnote) và phần ghi chú (note) gồm số (no) (tùy chọn) và các phần tử mô hình đoạn có tuần tự (% m.pseq;). Không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc thẻ kết thúc. Mọi phần tử trôi nổi (% i.float;) đều bị loại bỏ khỏi chú thích cuối trang.
6. Quy định đối với tài liệu nhiều kỳ (Serial)
- Phần tử tài liệu nhiều kỳ (serial) gồm phần trước nội dung (serfront) (bắt buộc), phần nội dung chính (serbody) (bắt buộc) và phần sau nội dung (serback) (tùy chọn). Không được bỏ qua thẻ bắt đầu hoặc thẻ kết thúc của tài liệu nhiều kỳ.
- Phần tử phần trước nội dung (serfront) gồm nhan đề (title) (bắt buộc), nhan đề viết tắt (stitle), nhan đề khác (alttitle), phần trước của nhà xuất bản (serpubfr) và mục lục (toc) đi sau. Tất cả là tùy chọn trừ nhan đề. Có thể bỏ qua cả thẻ bắt đầu và kết thúc.
- Phần tử nhan đề viết tắt (stitle) và nhan đề khác (alttitle) chứa các phần tử mô hình cụm từ (% m.ph;).
- Phần tử phần trước nội dung của nhà xuất bản tài liệu nhiều kỳ (serpubfr) chứa các phần tử phần trước nội dung nhà xuất bản (% spubph;) hoặc các phần tử cụm từ phần trước nội dung (% spub.ph;), có thể lặp lại và bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử ký hiệu nhận dạng số tài liệu nhiều kỳ (issueid) gồm số phát hành (issueno) (bắt buộc), số phần (issuept) (tùy chọn) và nhận dạng phụ trương (supplid) (tùy chọn). Các phần tử này chứa dữ liệu ký tự phân tích cú pháp (#PCDATA) và có thể bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử phần chính của tài liệu nhiều kỳ (serbody) gồm một hoặc nhiều phần (serpart) hoặc phân bộ (sersec). Có thể bỏ qua cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc.
- Phần tử phần (serpart) và phân bộ (sersec) gồm nhan đề (title) (tùy chọn), theo sau bởi phần tử con phân bộ (% s.zz;), mục tài liệu nhiều kỳ hoặc bài báo (article), có thể lặp lại và bỏ qua thẻ kết thúc.
- Phần tử phần sau nội dung (serback) gồm các phần sau nội dung (% bmsec.d;) hoặc bảng chỉ mục và danh mục thuật ngữ (% bmsec.i;), có thể lặp lại và bỏ qua thẻ kết thúc.
7. Quy định về cấu trúc công thức toán học và các phần tử liên quan
- Phần tử phân số (fraction) gồm tử số (num) và mẫu số (den). Chiều rộng của dấu phân số được xác định bởi phần rộng nhất của tử số hoặc mẫu số. Thuộc tính dạng (built hoặc case), thuộc tính căn chỉnh (align: left, center, right) và thuộc tính kiểu (style: đơn, đôi, ba, gạch ngang, chấm, đậm, trống, không có).
- Phần tử công thức (formula) và công thức hiển thị (dformula) có cấu trúc được xác định bởi một DTD toán học riêng biệt theo tiêu chuẩn ISO 12083.
- Phần tử thanh cữ (fence), hộp (box), đường gạch trên (overline) và gạch dưới (undrline) chứa các phần tử toán học tổng quát (% p.trans; | % m.trans;).
- Phần tử bố trí dữ liệu trống (post) có thể đặt trong hoặc ngoài thanh cữ. Thuộc tính style xác định kiểu bố trí (đơn, đôi, ba, gạch trên, chấm, đậm, trống, không có). Các thuộc tính sizeid và sizeref cho phép chọn hoặc xác định kích cỡ.
- Phần tử mảng có các thuộc tính rowalign, colalign (căn chỉnh hàng/cột) và rowsep, colsep (dấu phân cách hàng/cột) được khai báo giá trị NMTOKEN.
- Phần tử xuống dòng (break) chỉ ra vị trí ngắt dòng trong công thức.
- Phần tử đánh dấu (mark) xác định điểm trong công thức. Phần tử tham chiếu đánh dấu (markref) cho phép căn chỉnh công thức với điểm đánh dấu, có thuộc tính hướng (direction) nhận giá trị ngang (hor) hoặc dọc (ver).
8. Quy định về các phần tử cấp cao nhất và hỗ trợ tiếp cận
- Phần tử mức cao nhất cho tài liệu và phần tử cấp cao nhất bao gồm ít nhất một nhóm bảng (TGROUP).
- Phần tử văn bản ngắn cung cấp văn bản thay thế cho ô stub hoặc ô đầu nhằm phục vụ biểu diễn bằng giọng nói hoặc tham chiếu ô đến văn bản dài hơn trong Chú thích của bảng chữ Braille.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể và tình trạng hiệu lực chi tiết của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11972:2017 (ISO 12083:1994) chưa được cập nhật đầy đủ trong văn bản gốc. Người sử dụng cần đối chiếu với các văn bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hiện hành để xác định trạng thái áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 12083:1994
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - CHUẨN BỊ VÀ ĐÁNH DẤU BẢN THẢO ĐIỆN TỬ
Information and documentation - Electronic manuscript preparation and markup
Lời nói đầu
TCVN 11972:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 12083:1994.
TCVN 11972:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - CHUẨN BỊ VÀ ĐÁNH DẤU BẢN THẢO ĐIỆN TỬ
Information and documentation - Electronic manuscript preparation and markup
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra bốn cách xác định loại tài liệu và cơ sở bổ sung phù hợp với tiêu chuẩn ISO 8879. Tiêu chuẩn nhằm cung cấp cấu trúc tài liệu cho việc tạo lập và trao đổi sách, bài báo và các xuất bản phẩm nhiều kỳ.
Tiêu chuẩn quy định:
a) khai báo ngôn ngữ đánh dấu tổng quát hóa tiêu chuẩn (SGML) xác định cú pháp được sử dụng bởi các xác định loại tài liệu và các đối tượng tài liệu;
b) xác định loại tài liệu cho các lớp tài liệu như sau:
i) Sách;
ii) Bài báo;
iii) Xuất bản phẩm nhiều kỳ, là tập hợp các bài báo;
c) xác định một loại tài liệu dùng cho toán học có thể được nhúng vào trong các ứng dụng SGML khác.
Tiêu chuẩn này cung cấp một bộ công cụ cho các nhà phát triển của các loại xuất bản phẩm để sử dụng như một cơ sở cho việc phát triển các ứng dụng tùy chỉnh. Các ứng dụng được phát triển có thể dành cho các tác giả, nhà xuất bản, thư viện, người dùng và/hoặc các nhà cung cấp cơ sở dữ liệu. Các xác định loại tài liệu nêu trong tiêu chuẩn này đã được thiết kế linh hoạt, đủ để mở rộng hoặc giới hạn đánh dấu tùy thuộc vào việc sử dụng ứng dụng. Ví dụ, nếu ứng dụng được dành cho các tác giả, thông tin bản quyền có thể được loại bỏ. Việc đánh dấu nói chung là đủ để cho phép sử dụng ứng dụng cho các tài liệu có cấu trúc tương tự, ví dụ xác định loại tài liệu (DTD) cho Sách cũng có thể được sử dụng cho các báo cáo kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 8879:1986, Information processing - Text and office systems - Standard Generalized Markup Language (SGML) (Xử lý thông tin - Hệ thống văn bản và văn phòng - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng chuẩn (SGML).
ISO/IEC TR 9573:1988, Techniques for applying SGML (Kỹ thuật để áp dụng SGML).
ISO/IEC 10744:1992, Information Technology - Hypermedia/Time based structuring language (Hytime) (Công nghệ thông tin - Ngôn ngữ cấu trúc dựa vào thời gian/Siêu phương tiện (HyTime).
ISO 8601:19881, Data elements and interchange formats - Information interchange - Representation of dates and times (Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian).
ISO 5127-2:19832, Documentation and information - Vocabulary - Part 2: Traditional documents (Tư liệu và Thông tin - Từ vựng - Phần 2: Tài liệu truyền thống).
ISO/IEC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11643:2016 (ISO 15924:2004) về Thông tin và tư liệu - Mã thể hiện tên của các hệ thống chữ viết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11644:2016 (ISO 11798:1999) về Thông tin và tư liệu - Tính bền lâu và độ bền của việc viết in và sao chụp trên giấy - Yêu cầu và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11646:2016 (ISO 7275:1985) về Thông tin và tư liệu - Trình bày thông tin nhan đề của tùng thư
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12102:2017 (ISO 18626:2014) về Thông tin và tư liệu - Giao dịch mượn liên thư viện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12103:2017 (ISO 16439:2014) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp và thủ tục đánh giá tác động của thư viện
- 1Quyết định 3857/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thông tin và tư liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-2:2013 (ISO 3166-2:2007) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 2: Mã vùng lãnh thổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-3:2013 (ISO 3166-3:1999) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 3: Mã tên các nước được sử dụng trước đây
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11643:2016 (ISO 15924:2004) về Thông tin và tư liệu - Mã thể hiện tên của các hệ thống chữ viết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11644:2016 (ISO 11798:1999) về Thông tin và tư liệu - Tính bền lâu và độ bền của việc viết in và sao chụp trên giấy - Yêu cầu và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11646:2016 (ISO 7275:1985) về Thông tin và tư liệu - Trình bày thông tin nhan đề của tùng thư
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12102:2017 (ISO 18626:2014) về Thông tin và tư liệu - Giao dịch mượn liên thư viện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12103:2017 (ISO 16439:2014) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp và thủ tục đánh giá tác động của thư viện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11972:2017 (ISO 12083:1994) về Thông tin và tư liệu - Chuẩn bị và đánh dấu bản thảo điện tử
- Số hiệu: TCVN11972:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
