Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11952:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 24334:2014) về Ván sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mối ghép nối cơ học đưa ra các quy định kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng liên kết của hệ thống khóa cơ học trên ván sàn. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm ván sàn nhiều lớp (laminate flooring) trước khi đưa ra thị trường tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý chất lượng, các phòng thử nghiệm, cũng như các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm ván sàn nhiều lớp tại Việt Nam. Phương pháp thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn được thiết kế để xác định độ bền của các mối ghép nối cơ học ở cả cạnh dài và cạnh ngắn của tấm ván sàn dưới tác động của lực kéo tĩnh.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp xác định độ bền của các mối ghép nối cơ học giữa các tấm ván sàn nhiều lớp được lắp đặt không dùng keo.
- Phương pháp này cho phép đo lường lực cần thiết để làm hở mối ghép ở một khoảng cách xác định hoặc lực kéo tối đa gây phá hủy mối liên kết cơ học.
- Áp dụng đồng thời cho cả liên kết cạnh dài (long side) và liên kết cạnh ngắn (short side) của sản phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:
- Mối ghép nối cơ học (Mechanical joint): Hệ thống liên kết định hình ở các cạnh của tấm ván sàn, cho phép ghép nối các tấm lại với nhau mà không cần sử dụng chất kết dính (keo), đảm bảo khả năng khóa chặt theo cả phương ngang và phương đứng.
- Độ bền mối ghép (Joint strength): Khả năng của hệ thống liên kết chống lại lực kéo cơ học tác động vuông góc với đường ghép nối.
- Độ mở khe hở (Joint opening): Khoảng cách dịch chuyển tương đối giữa hai tấm ván sàn kề nhau xuất hiện dưới tác dụng của lực kéo trong quá trình thử nghiệm.
4. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Phép thử dựa trên nguyên lý tác dụng lực kéo tĩnh tăng dần với tốc độ không đổi lên mẫu thử gồm hai nửa tấm ván sàn được ghép nối cơ học với nhau.
- Lực kéo được tác dụng vuông góc với đường nối của mối ghép.
- Tiến hành đo và ghi lại lực kéo cần thiết để tạo ra độ mở khe hở ở các mức quy định cụ thể (ví dụ: 0,2 mm và 0,5 mm) hoặc lực kéo lớn nhất tại thời điểm mối ghép bị phá hủy hoàn toàn.
Ý nghĩa và hiệu lực áp dụng
Việc áp dụng TCVN 11952:2018 giúp các nhà sản xuất đánh giá chính xác độ bền của hệ thống hèm khóa cơ học, từ đó cải tiến thiết kế nhằm hạn chế hiện tượng hở khe, xô lệch ván sàn trong quá trình sử dụng thực tế. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và là công cụ kỹ thuật quan trọng trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm ván sàn nhiều lớp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÁN SÀN NHIỀU LỚP - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MỐI GHÉP NỐI CƠ HỌC
Laminate floor coverings - Determination of locking strength for mechanically assembled panels
Lời nói đầu
TCVN 11952:2018 hoàn toàn tương đương ISO 24334:2014.
TCVN 11952:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN SÀN NHIỀU LỚP - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MỐI GHÉP NỐI CƠ HỌC
Laminate floor coverings - Determination of locking strength for mechanically assembled panels
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền mối ghép nối cơ học giữa các tấm ván lát sàn nhiều lớp theo chiều ngang và chiều thẳng đứng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004), Vật liệu kim loại - kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.
Kéo các tấm ván lát sàn đã ghép nối cơ học với nhau cho đến khi tạo khe hở bằng 0,20 mm hoặc cho đến khi tách hoàn toàn.
4.1 Thiết bị kéo, được kiểm tra và hiệu chuẩn theo TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004, phù hợp với loại 3 trong phạm vi lực áp dụng cho phép đo độ bền mối ghép nối.
4.2 Hệ thống đo độ giãn ngoài hoặc đo quang học, có độ chính xác đến 0,1 mm.
4.3 Hai bộ kẹp, gắn vào thiết bị kéo để giữ ngàm kẹp.
CHÚ THÍCH : Đầu kẹp Zwick/Roell loại 83551), 20 kN phù hợp với mục đích này.
4.4 Hai ngàm kẹp, 50 mm x 210 mm, được gắn vào bộ kẹp để giữ mẫu thử với một lớp vật liệu phủ chống trượt (xem Hình 6 và Hình 7).
4.5 Thước cặp trượt, có độ chính xác đến 0,1 mm để xác định chiều dài, chiều rộng và chiều dày của mẫu thử.
4.6 Cưa, để cắt mẫu thử.
4.7 Cân, có độ chính xác đến 0,1 g.
4.8 Tấm hiệu chỉnh, bằng thép (200 x 200) mm, chiều dày (7 ± 1) mm, để điều chỉnh độ đồng phẳng của bộ kẹp trong thiết bị kéo.
Lấy năm tấm ván lát sàn từ cùng một bao gói, để chuẩn bị năm mẫu thử đối với mối ghép nối theo cạnh ngắn và năm tấm mẫu thử đối với mối ghép nối theo cạnh dài. Nếu kích thước tấm ván sàn đủ lớn, có thể lấy mẫu thử cạnh ngắn và cạnh dài từ cùng một tấm.
Ổn định các tấm ván lát sàn đã lấy đến khối lượng không đổi trong môi trường nhiệt độ (23 ± 2) °C và có độ ẩm tương đối (RH) (50 ± 5) %.
Khối lượng được xem là không đổi khi kết quả hai lần càn liên tiếp cách nhau 24 h sai khác không lớn hơn 0,1 % khối lượng tấm.
6.1 Cắt mẫu thử theo cạnh ngắn
Từ mỗi tấm ván lát sàn cắt lấy hai mẫu thử, A1 và B1. Chiều dài mẫu thử tối thiểu là 110 mm (để phù hợp với máy).
Nếu chiều rộng tấm nhỏ hơn hoặc bằng 210 mm, nhưng lớn hơn 100 mm, sử dụng chiều rộng thực tế của cần thử (xem Hình 1).
Nếu chiều rộng tấm nhỏ hơn 100 mm, gắn theo cạnh dài của hai tấm với nhau bằng keo. Mẫu thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11945-1:2018 (ISO 24337:2006) về Ván lát sàn nhiều lớp - Phần 1: Xác định đặc trưng hình học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11944:2018 (ISO 24343-1:2007) về Ván lát sàn nhiều lớp và loại đàn hồi - Xác định độ ấn lõm và vết lõm lưu lại - Phần 1: Vết lõm lưu lại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-4:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu mài mòn BCA
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-5:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn chịu mài mòn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11945-1:2018 (ISO 24337:2006) về Ván lát sàn nhiều lớp - Phần 1: Xác định đặc trưng hình học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11944:2018 (ISO 24343-1:2007) về Ván lát sàn nhiều lớp và loại đàn hồi - Xác định độ ấn lõm và vết lõm lưu lại - Phần 1: Vết lõm lưu lại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-4:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu mài mòn BCA
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-5:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn chịu mài mòn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11952:2018 (ISO 24334:2014) về Ván sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mối ghép nối cơ học
- Số hiệu: TCVN11952:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
