Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11861:2018 về Nguyên liệu tự nhiên cho sản xuất xi măng và gốm sứ - Xác định hàm lượng silicon dioxide dạng quartz bằng phương pháp khối lượng quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng thạch anh (quartz) có trong các nguồn nguyên liệu tự nhiên phục vụ cho ngành công nghiệp xi măng và gốm sứ.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, các doanh nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng nguyên liệu khoáng sản tự nhiên làm phụ gia hoặc nguyên liệu chính trong sản xuất vật liệu xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng silicon dioxide (SiO2) dạng quartz trong các loại nguyên liệu tự nhiên như đất sét, cao lanh, cát và các loại đá giàu silica dùng trong sản xuất xi măng và gốm sứ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, các phòng thử nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) và các nhà sản xuất vật liệu xây dựng liên quan.
Nguyên lý của phương pháp xác định
- Phương pháp dựa trên việc hòa tan các silicat không phải quartz bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit photphoric hoặc hỗn hợp axit flohydric và axit sunfuric trong các điều kiện kiểm soát nhiệt độ và thời gian nghiêm ngặt) để giữ lại phần quartz không bị hòa tan.
- Hàm lượng silicon dioxide dạng quartz được xác định bằng phương pháp khối lượng thông qua việc cân lượng cặn còn lại sau khi nung và xử lý hóa học.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị phân tích bao gồm lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định, tủ sấy, cân phân tích có độ chính xác cao (thường đến 0,1 mg), chén bạch kim và các dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt chuyên dụng.
- Hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo, tránh các sai số do tạp chất gây ra.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Mẫu thử phải được gia công, nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định để đảm bảo phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn và đồng đều.
- Tiến hành phân hủy mẫu bằng các tác nhân hóa học theo đúng trình tự kỹ thuật, lọc lấy phần không tan, rửa sạch tạp chất, nung ở nhiệt độ quy định và cân khối lượng để tính toán kết quả.
Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Hàm lượng silicon dioxide dạng quartz được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên hiệu số khối lượng trước và sau khi xử lý mẫu.
- Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng, thông tin mẫu thử, kết quả các lần đo song song, độ lệch chuẩn (nếu có) và mọi yếu tố bất thường ghi nhận trong quá trình phân tích.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11861:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước đối với các hoạt động đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành xi măng và gốm sứ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11861:2018
NGUYÊN LIỆU TỰ NHIÊN CHO SẢN XUẤT XI MĂNG VÀ GỐM XỨ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILICON DIOXIDE DẠNG QUARTZ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Raw materials for cement and ceramic manufacture - Determination of quartz by volume analysis method
Lời nói đầu
TCVN 11861:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn. Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN LIỆU TỰ NHIÊN CHO SẢN XUẤT XI MĂNG VÀ GỐM XỨ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILICON DIOXIDE DẠNG QUARTZ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Raw materials for cement and ceramic manufacture - Determination of quartz by volume analysis method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng silicon dioxide dạng quartz của nguyên liệu tự nhiên để sản xuất vật liệu silicat như: đất sét, đất cao silic, cao lanh, feldspard, laterite, đá vôi, dolomite, thạch cao và cát bằng phương pháp khối lượng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058, Hóa chất. Phân nhóm và ký hiệu, mức độ tinh khiết;
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Quy định chung
3.1 Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
3.2 Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết để phân tích” (TKPT) theo TCVN 1058.
3.3 Hóa chất pha loãng được biểu thị theo tỷ lệ thể tích. Ví dụ HCl (1 + 1) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 1 thể tích nước.
3.4 Nồng độ của dung dịch pha loãng tính phần trăm (%) được biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 mL nước. Ví dụ natri hydroxide (NaOH), dung dịch 10 % là dung dịch gồm 10 g natri hydroxide hòa tan trong 100 mL nước.
3.5 Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililít (g/mL).
3.6 Chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch (tính theo giá trị tuyệt đối) giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.7 Xác định khối lượng không đổi
Xác định khối lượng không đổi bằng cách: nung mẫu đến nhiệt độ xác định và giữ ở nhiệt độ đó 15 min, để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Quá trình được lặp lại cho đến khi độ chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,1 % giá trị trung bình thu được.
3.8 Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả.
Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến 2 chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4 Hóa chất, thuốc thử
4.1 Acid hydro chloride (HCl), pha loãng (1 + 1).
4.2 Acid hydro chloride (HCl), pha loãng (1 + 9).
4.3 Kali disulfat (K2S2O7
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11861:2018 về Nguyên liệu tự nhiên cho sản xuất xi măng và gốm sứ - Xác định hàm lượng silicon dioxide dạng quartz bằng phương pháp khối lượng
- Số hiệu: TCVN11861:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
