Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2025 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi và phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá hiệu năng của các thiết bị lọc không khí sử dụng trong gia đình và các khu vực tương tự.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy lọc không khí hoạt động bằng nguồn điện lưới hoặc pin, được thiết kế để cải thiện chất lượng không khí trong nhà bằng cách loại bỏ các hạt lơ lửng, chất ô nhiễm dạng khí, mùi hôi và các tác nhân sinh học (như vi khuẩn, virus, nấm mốc). Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị điện gia dụng, cùng các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn áp dụng đối với các thiết bị lọc không khí có điện áp danh định không vượt quá 250 V đối với thiết bị một pha và các thiết bị hoạt động bằng pin.
- Không áp dụng cho các thiết bị lọc không khí được tích hợp trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thiết bị chuyên dụng trong công nghiệp hoặc y tế đòi hỏi các tiêu chuẩn phòng sạch đặc biệt.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC, ISO) liên quan đến an toàn điện, tương thích điện từ (EMC) và các phương pháp đo lường hiệu năng màng lọc.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của máy lọc không khí theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tốc độ phân phối không khí sạch (CADR - Clean Air Delivery Rate): Chỉ số biểu thị thể tích không khí sạch được máy lọc cung cấp trong một đơn vị thời gian, được xác định riêng biệt cho từng loại chất ô nhiễm cụ thể (bụi mịn, khói thuốc, phấn hoa).
- Hiệu suất lọc (Filtration Efficiency): Tỷ lệ phần trăm các hạt ô nhiễm bị giữ lại khi luồng không khí đi qua hệ thống màng lọc của thiết bị.
- Màng lọc HEPA (High Efficiency Particulate Air): Bộ lọc hiệu suất cao có khả năng giữ lại các hạt siêu nhỏ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Chế độ chờ (Standby Mode) và Công suất tiêu thụ: Các khái niệm liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng của thiết bị khi không hoạt động ở chế độ lọc chính.
4. Yêu cầu chung về tính năng (Điều 4)
- Yêu cầu về an toàn vận hành: Thiết bị phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng về điện, nhiệt và không phát sinh các chất độc hại vượt quá ngưỡng cho phép (như khí ozone phát sinh từ các máy lọc sử dụng công nghệ ion hóa).
- Yêu cầu về cấu trúc và vật liệu: Vỏ máy và các linh kiện bên trong phải được làm từ vật liệu bền bỉ, không tự phân hủy hoặc phát thải chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) trong quá trình hoạt động.
- Độ ồn khi hoạt động: Quy định giới hạn độ ồn tối đa cho phép ở các chế độ hoạt động khác nhau (đặc biệt là chế độ ban đêm) để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người dùng.
- Thông tin hiển thị và cảnh báo: Thiết bị phải có chỉ báo rõ ràng về tình trạng hoạt động, tuổi thọ màng lọc và các cảnh báo an toàn cần thiết cho người vận hành.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh máy lọc không khí cần chủ động cập nhật các yêu cầu kỹ thuật này để thực hiện thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11858:2025
MÁY LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance requirements and test method
Lời nói đầu
TCVN 11858:2025 thay thế cho TCVN 11858:2017.
TCVN 11858:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 142 Thiết bị làm sạch không khí và các khí khác biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance requirements and test method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, lọc bụi, khử mùi, mức ồn, giá trị làm sạch tích lũy và phương pháp thử của máy lọc không khí dùng cho mục đích gia dụng hoặc các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho robot lọc không khí, máy lọc không khí cấp khí tươi và máy lọc không khí tổ hợp.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- Máy lọc không khí dùng trong công nghiệp;
- Máy lọc không khí dùng trong môi trường đặc biệt có khí nổ và khí ăn mòn;
- Máy lọc không khí dùng trong y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11488 (ISO 15957), Bụi thử để đánh giá thiết bị làm sạch không khí;
TCVN 12527-1 (IEC 61672-1) Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 1: Các yêu cầu;
IEC 63086-1:2023 Household and similar electrical air cleaning appliances - Methods for measuring the performance - Part 1: General requirements (Thiết bị gia dụng và thiết bị làm sạch không khí tương tự chạy bằng điện - Phương pháp đo tính năng - Phần 1: Các yêu cầu chung)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Máy lọc không khí (air purifiers/air cleaners)
Thiết bị gia dụng, hoặc tương tự, sử dụng một hoặc nhiều công nghệ để giảm một hoặc nhiều loại chất gây ô nhiễm không khí trong nhà.
3.2
Robot lọc không khí (robotic air purifier)
Máy lọc không khí tự động vận hành và thay đổi vị trí thực tế mà không cần sự can thiệp của người dùng.
CHÚ THÍCH 1: Robot lọc không khí có thể bao gồm một bộ phận có chức năng làm sạch không khí và có thể có chỗ cắm và/hoặc các phụ kiện khác để hỗ trợ hoạt động của nó.
3.3
Máy lọc không khí cấp khí tươi (fresh-air air purifier)
Máy lọc không khí được kết nối với môi trường bên ngoài, cấp không khí ngoài trời đã giảm chất ô nhiễm vào không gian trong nhà.
CHÚ THÍCH: Máy lọc không khí cấp khí tươi cũng có thể bao gồm các chức năng phụ trợ khác, chẳng hạn như trao đổi nhiệt.
3.4
Máy lọc không khí tổ hợp (combination air purifier)
Máy lọc không khí có chức năng thứ cấp ngoài chức năng làm sạch không khí trong cùng một thiết bị, ví dụ như gia ẩm, khử ẩm, gia nhiệt hoặc điều hòa không khí.
3.5
Thiết bị đang được thử nghiệm (device under test)
Máy lọc không khí đang được thử nghiệm.
[NGUỒN: IEC 6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-4:2008 (ISO 14269-4 : 1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp - Môi trường buồng lái - Phần 4: Phương pháp thử phần tử lọc không khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11978:2017 về Máy lọc nước dùng trong gia đình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11979:2017 về Phương pháp thử cho máy lọc nước dùng trong gia đình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025) về Hệ thống phát điện gió - Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 64100-27-2:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-4:2008 (ISO 14269-4 : 1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp - Môi trường buồng lái - Phần 4: Phương pháp thử phần tử lọc không khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11488:2016 (ISO 15957:2015) về Bụi thử để đánh giá thiết bị làm sạch không khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11978:2017 về Máy lọc nước dùng trong gia đình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11979:2017 về Phương pháp thử cho máy lọc nước dùng trong gia đình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12527-1:2018 (IEC 61672-1:2013) về Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 1: Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025) về Hệ thống phát điện gió - Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 64100-27-2:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2025 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN11858:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
