Thông tư liên tịch số 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính liên tịch ban hành hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách ưu đãi đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo quy định tại Nghị định số 46/2009/NĐ-CP.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này hướng dẫn chi tiết về các chính sách hỗ trợ, chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng cho các đối tượng sau:
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt: Bao gồm các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các cơ sở thực hiện chế độ dự toán được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
- Người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt: Bao gồm công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng (không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên) được ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc và nguồn kinh phí bảo đảm chi trả phụ cấp
- Nguyên tắc thực hiện: Các khoản phụ cấp hướng dẫn tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Các khoản này không được dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và được miễn tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trường hợp người lao động đồng thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ cấp cùng loại hoặc có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất.
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp thu hút: Đối với cơ sở thực hiện chế độ dự toán, kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp. Đối với cơ sở là doanh nghiệp, kinh phí được hạch toán trực tiếp vào đơn giá, chi phí sản xuất hoặc sửa chữa vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm: Được tính vào kinh phí đề tài nghiên cứu chế thử, chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc chi phí sản xuất sản phẩm vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chính sách ưu đãi đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là doanh nghiệp được hưởng các cơ chế hỗ trợ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các sản phẩm và dịch vụ sửa chữa sản phẩm thuộc danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (VAT).
Chế độ phụ cấp thu hút đối với lao động trình độ cao và công nhân kỹ thuật đầu ngành
Chế độ này áp dụng cho người lao động có trình độ từ đại học trở lên hoặc công nhân kỹ thuật đầu ngành (người có tay nghề bậc 5 trở lên tại thời điểm tuyển dụng hoặc ký hợp đồng) được điều động hoặc tuyển dụng vào làm việc tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút tối đa là 05 năm kể từ ngày bắt đầu làm việc. Mức phụ cấp được tính theo tỷ lệ phần trăm của ngạch, bậc lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), cụ thể như sau:
- Mức 50%: Áp dụng đối với người lao động có trình độ tiến sĩ.
- Mức 40%: Áp dụng đối với người lao động có trình độ thạc sĩ.
- Mức 30%: Áp dụng đối với người lao động có trình độ đại học.
- Mức 20%: Áp dụng đối với công nhân kỹ thuật đầu ngành.
Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công việc đòi hỏi trách nhiệm cao
Người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, chế tạo, sửa chữa, bảo quản, vận chuyển sản phẩm quốc phòng là vũ khí, trang bị hoặc đảm nhiệm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao được hưởng phụ cấp trách nhiệm tính theo hệ số so với mức lương cơ sở, chia làm 04 mức cụ thể:
- Mức hệ số 0,5: Áp dụng đối với người trực tiếp làm nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, chế thử, sản xuất, chế tạo, sửa chữa đạn dược, thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ, dụng cụ nổ quân dụng các loại và chất phóng xạ.
- Mức hệ số 0,3: Áp dụng đối với người trực tiếp nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, chế thử, sản xuất, chế tạo, sửa chữa sản phẩm vũ khí, trang bị quân sự, vật tư chuyên dụng quốc phòng khác (ngoài các sản phẩm thuộc mức 0,5); người làm nhiệm vụ thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển các sản phẩm thuộc nhóm mức 0,5.
- Mức hệ số 0,2: Áp dụng đối với người chế tạo dụng cụ, sửa chữa máy móc thiết bị hoặc thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật khác phục vụ chế thử, sản xuất, sửa chữa vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng; người làm nhiệm vụ thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng khác (ngoài các sản phẩm thuộc mức 0,5).
- Mức hệ số 0,1: Áp dụng đối với người làm nhiệm vụ bảo vệ, canh gác các kho vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư liên tịch số 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2014. Các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và gửi ý kiến về liên Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
Căn cứ Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện một số chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng (sau đây gọi tắt là Nghị định 46/2009/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 46/2009/NĐ-CP;
b) Người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP, bao gồm:
- Công nhân viên chức quốc phòng;
- Lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, bao gồm lao động hợp đồng không xác định thời hạn và lao động hợp đồng có thời hạn hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên.
Các từ ngữ trong Thông tư liên tịch này được hiểu như sau:
1. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là doanh nghiệp: Là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt đăng ký, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt thực hiện chế độ dự toán: Là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt do Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động.
3. Công nhân kỹ thuật đầu ngành: Là công nhân kỹ thuật thuộc các nghề mà cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt có nhu cầu, có tay nghề bậc 5 trở lên tại thời điểm được cấp có thẩm quyền tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động vào làm việc trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt.
Điều 3. Nguyên tắc, nguồn kinh phí đảm bảo chi trả các chế độ phụ cấp cho người lao động
1. Các chế độ phụ cấp đối với người lao động hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng cho người lao động và không được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
2. Trường hợp người lao động là đối tượng được hưởng một chế độ phụ cấp hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, đồng thời là đối tượng hưởng chế độ phụ cấp cùng loại hoặc có cùng tính chất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng chế độ phụ cấp có mức hưởng cao nhất.
3. Kinh phí chi trả phụ cấp thu hút đối với lao động có trình độ cao, công nhân kỹ thuật đầu ngành:
a) Đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt thực hiện chế độ dự toán, kinh phí chi trả chế độ phụ cấp do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí chi trả chế độ phụ cấp thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là doanh nghiệp, kinh phí chi trả chế độ phụ cấp được hạch toán vào đơn giá, chi phí sản xuất sửa chữa vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm đối với người lao động đảm nhận công việc đòi hỏi trách nhiệm cao được tính vào kinh phí đề tài nghiên cứu chế thử, chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ, chi phí sản xuất sản phẩm vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do cấp có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng phê duyệt.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT
Điều 4. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
1. Các chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư liên tịch số 141/2012/TTLT-BTC-BQP-BCA ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh tại Nghị định số 104/2010/NĐ-CP ngày 11/10/2010 của Chính phủ.
2. Sản phẩm và dịch vụ sửa chữa sản phẩm của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt thuộc danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ thì không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
1. Người lao động có trình độ đại học trở lên, công nhân kỹ thuật đầu ngành được cấp có thẩm quyền điều động đến hoặc tuyển dụng vào làm việc tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt được hưởng phụ cấp thu hút. Thời gian được hưởng phụ cấp thu hút không quá năm (05) năm kể từ ngày người lao động đến làm việc tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cụ thể như sau:
a) Đối với người lao động có trình độ đại học trở lên
- Mức 50% áp dụng đối với người có trình độ tiến sỹ;
- Mức 40% áp dụng đối với người có trình độ thạc sỹ;
- Mức 30% áp dụng đối với người có trình độ đại học;
b) Đối với công nhân kỹ thuật đầu ngành, áp dụng mức 20%.
2. Phụ cấp thu hút được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của ngạch, bậc lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), của người lao động.
Người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, chế tạo, sửa chữa, bảo quản vận chuyển sản phẩm quốc phòng là vũ khí, trang bị hoặc đảm nhiệm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc. Mức phụ cấp bằng 0,5; 0,3; 0,2; 0,1 so với mức lương cơ sở. Đối tượng áp dụng các mức phụ cấp trách nhiệm công việc cụ thể như sau:
1. Mức 0,5: Áp dụng đối với người trực tiếp làm nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, chế thử, sản xuất, chế tạo, sửa chữa đạn dược, thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ, dụng cụ nổ quân dụng các loại, chất phóng xạ;
2. Mức 0,3: Áp dụng đối với người trực tiếp làm nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, chế thử, sản xuất, chế tạo, sửa chữa sản phẩm vũ khí, trang bị quân sự, vật tư chuyên dụng quốc phòng khác ngoài các sản phẩm nêu tại Khoản 1 Điều này; người làm nhiệm vụ thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển các sản phẩm vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng nêu tại Khoản 1 Điều này;
3. Mức 0,2: Áp dụng đối với người chế tạo dụng cụ, sửa chữa máy móc thiết bị hoặc làm các nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật khác phục vụ chế thử, sản xuất, sửa chữa vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng; người làm nhiệm vụ thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng khác ngoài các sản phẩm nêu tại Khoản 1 Điều này;
4. Mức 0,1: Áp dụng đối với người làm nhiệm vụ bảo vệ, canh gác các kho vũ khí trang bị, vật tư chuyên dụng quốc phòng.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 02 năm 2014.
Các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này theo đúng các nội dung đã được hướng dẫn.
Các cơ quan chức năng có liên quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính phối hợp kiểm tra việc thực hiện Thông tư liên tịch này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến về liên Bộ Quốc phòng, Nội vụ, Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG | |
|
Nơi nhận: |
| ||
|
|
|
|
|
- 1Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức Công an theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2775/LĐTBXH-LĐTL về chế độ, chính sách đặc thù đối với công nhân hầm lò do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 1427/LĐTBXH-TCDN về thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ Đoàn, hội theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 24/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn khoản 2 Điều 1 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 92/2025/TT-BQP bãi bỏ toàn bộ và một phần một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 4Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Nghị định 46/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng
- 6Nghị định 104/2010/NĐ-CP về tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh
- 7Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức Công an theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 61/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 10Công văn 2775/LĐTBXH-LĐTL về chế độ, chính sách đặc thù đối với công nhân hầm lò do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Thông tư liên tịch 141/2012/TTLT-BTC-BQP-BCA hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh tại Nghị định 104/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 12Công văn 1427/LĐTBXH-TCDN về thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ Đoàn, hội theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Thông tư 24/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn khoản 2 Điều 1 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư liên tịch 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ sở và người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2009/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 23/12/2013
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp, Nguyễn Duy Thăng, Lê Hữu Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 75 đến số 76
- Ngày hiệu lực: 08/02/2014
- Ngày hết hiệu lực: 02/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
