Thông tư liên tịch 121/2010-TTLT-BTC-BLĐTBXH do Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, cũng như chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với hai nhóm đối tượng cụ thể sau khi hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội:
- Người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (xã, phường, thị trấn).
- Người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện.
Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
Người sau cai nghiện ma túy khi trở về cư trú tại địa phương được hưởng các chính sách hỗ trợ nhằm ổn định tâm lý và tái hòa nhập cộng đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ tư vấn: Được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến phòng, chống ma túy và tái hòa nhập cộng đồng. Người được phân công trực tiếp quản lý, tư vấn cho người sau cai nghiện được hỗ trợ chi phí với mức 20.000 đồng/buổi tư vấn/người hoặc 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm (từ hai người trở lên).
- Hỗ trợ học nghề: Người có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp được hỗ trợ một lần kinh phí học nghề với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng/người/khóa học. Thủ tục nhận hỗ trợ dựa trên đơn đề nghị và biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo nghề hợp pháp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có thể căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức tối thiểu nêu trên.
Chế độ đóng góp của người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm
Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý tại Trung tâm (hoặc thân nhân của họ) có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau đây, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định:
- Tiền ăn hàng tháng.
- Tiền tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể thao.
- Tiền học văn hóa và học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu tự nguyện).
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế phát sinh.
- Chi phí mua sắm các vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết hàng ngày.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đóng góp cụ thể dựa trên nguyên tắc bảo đảm đủ chi phí thực tế.
Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm
Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí sinh hoạt, học tập và chăm sóc y tế cho người sau cai nghiện tại Trung tâm với các định mức tối thiểu như sau:
- Tiền ăn: Hỗ trợ 360.000 đồng/người/tháng trong suốt thời gian chấp hành quyết định quản lý tại Trung tâm.
- Chi phí y tế: Hỗ trợ khám, chữa bệnh thông thường mức 30.000 đồng/người/tháng. Trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo phải chuyển viện, chi phí do bản thân hoặc gia đình tự chi trả. Trung tâm hỗ trợ 100% chi phí điều trị nội viện đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên; hỗ trợ 50% đối với người thuộc hộ cận nghèo. Người có thẻ bảo hiểm y tế được hưởng quyền lợi theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Vật dụng cá nhân và sinh hoạt: Hỗ trợ mua sắm vật dụng cá nhân thiết yếu mức 300.000 đồng/người/năm; chi phí điện, nước sinh hoạt mức 50.000 đồng/người/tháng; hỗ trợ vệ sinh phụ nữ mức 20.000 đồng/người/tháng.
- Hoạt động văn hóa, thể thao: Hỗ trợ 50.000 đồng/người/năm.
- Học nghề: Đối với người áp dụng biện pháp quản lý tại Trung tâm lần đầu, chưa qua đào tạo nghề và có nhu cầu học nghề, được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp mức 1.000.000 đồng/người. Không áp dụng hỗ trợ học nghề từ lần thứ hai trở đi.
- Chi phí đi đường và tàu xe: Khi chấp hành xong quyết định trở về cộng đồng, người có hoàn cảnh khó khăn hoặc không có thu nhập được hỗ trợ tiền ăn đi đường 25.000 đồng/ngày (tối đa không quá 5 ngày) và tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng thông thường.
- Mai táng phí: Trường hợp đối tượng tử vong tại Trung tâm mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm tổ chức mai táng với mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/người. Chi phí trưng cầu giám định pháp y (nếu có) được thanh toán riêng theo quy định.
- Đối với người nhiễm HIV/AIDS: Được trợ cấp thêm tiền thuốc điều trị, tiền mua vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg.
Chế độ miễn, giảm chi phí tại Trung tâm
Thông tư quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoặc giảm các khoản đóng góp khi quản lý tại Trung tâm:
- Đối tượng được miễn hoàn toàn tiền ăn, chi phí khám chữa bệnh và chi phí quản lý: Người thuộc hộ nghèo; người thuộc gia đình chính sách (theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng); người chưa thành niên; người không có nơi cư trú nhất định; người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối.
- Đối tượng được giảm 50% chi phí: Người thuộc hộ cận nghèo.
Chế độ hỗ trợ tìm kiếm việc làm
Nhằm tạo điều kiện cho người sau cai nghiện ổn định cuộc sống, phòng ngừa tái nghiện, chính sách hỗ trợ việc làm được quy định như sau:
- Người sau cai nghiện được các Trung tâm giới thiệu việc làm tư vấn và giới thiệu việc làm miễn phí.
- Hỗ trợ kinh phí tìm việc làm mức 1.000.000 đồng/người đối với người sau cai nghiện tại nơi cư trú hoặc người sau khi chấp hành xong quyết định tại Trung tâm trở về địa phương đáp ứng đủ các điều kiện: có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm, thuộc diện hộ nghèo hoặc gia đình chính sách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trợ cấp dựa trên đơn đề nghị của đối tượng.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chế độ hỗ trợ, trợ cấp và miễn giảm được bảo đảm từ các nguồn:
- Dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương.
- Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy.
- Kinh phí hỗ trợ tại nơi cư trú (Điều 2) và hỗ trợ tìm việc làm (Điều 5) được bố trí trong ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kinh phí hỗ trợ tại Trung tâm (Điều 4) được bố trí trực tiếp trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm quản lý sau cai nghiện.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 121/2010-TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý;
Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện (sau đây gọi tắt là Trung tâm) như sau:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
2. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.
1. Hỗ trợ tư vấn:
- Người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma tuý, tái hoà nhập cộng đồng.
- Chi hỗ trợ cho người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma tuý (theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 94/2009/NĐ-CP) tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện ma tuý với mức như sau:
+ 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma tuý;
+ 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma tuý (từ hai người trở lên).
2. Hỗ trợ học nghề:
Người sau cai nghiện ma tuý nếu có nhu cầu học nghề được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét hỗ trợ một lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề: 1.000.000 đồng/người/khóa học nghề.
Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề của người sau cai nghiện ma tuý và biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo nghề, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét hỗ trợ kinh phí học nghề cho người sau cai nghiện ma tuý.
3. Các mức hỗ trợ quy định tại Điều này là mức tối thiểu, tuỳ theo khả năng, điều kiện cụ thể, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định mức hỗ trợ cao hơn để tạo điều kiện cho người sau cai nghiện ma tuý có việc làm, thu nhập ổn định.
1. Người sau cai nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm hoặc thân nhân của người sau cai nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này):
a) Tiền ăn;
b) Tiền sinh hoạt văn thể;
c) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu);
d) Chi phí khám, chữa bệnh;
đ) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức đóng góp theo nguyên tắc đảm bảo đủ chi phí cần thiết cho các nội dung nêu trên.
1. Người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được hỗ trợ một phần tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chi phí học nghề, mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết và các khoản chi phí khác, cụ thể như sau:
a) Tiền ăn: 360.000đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm;
b) Chi phí khám, chữa bệnh thông thường: 30.000đ/người/tháng;
c) Người sau cai nghiện ma tuý bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán; trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế.
d) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 300.000 đồng/người/năm;
đ) Hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/năm;
e) Học nghề:
- Đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm lần đầu, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề: 1.000.000 đồng/người; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm từ lần thứ hai trở đi.
- Hình thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ học nghề được bố trí trong dự toán hàng năm của Trung tâm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành:
+ Trường hợp người sau cai nghiện ma tuý học nghề do Trung tâm trực tiếp tổ chức thì Trung tâm được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có).
+ Trường hợp người sau cai nghiện ma tuý học nghề bên ngoài Trung tâm thì Trung tâm xét hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn cho người sau cai nghiện đóng học phí phù hợp với từng nghề.
Căn cứ trình độ và năng lực của người sau cai nghiện ma tuý; điều kiện về cơ sở vật chất của Trung tâm và tình hình thực tế, Giám đốc Trung tâm quyết định hình thức học nghề cho phù hợp.
g) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 50.000đ/người/tháng;
h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng;
i) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: người sau cai nghiện ma tuý sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:
- Tiền ăn là 25.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày;
- Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
k) Mai táng phí: người sau cai nghiện ma tuý đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm chết mà không còn thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của Nhà nước.
l) Đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm:
a) Đối tượng được miễn: Người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được xét miễn tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau đây:
- Đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định.
- Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối.
b) Đối tượng được giảm: Người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% chi phí tiền ăn, khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm.
3. Các mức trợ cấp quy định tại Điều này là mức tối thiểu; tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp.
Điều 5. Chế độ hỗ trợ tìm việc làm
1. Người sau cai nghiện ma tuý được Trung tâm giới thiệu việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm.
2. Hỗ trợ tìm việc làm 1.000.000 đồng/người đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và người sau cai nghiện ma tuý sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm; bản thân, gia đình thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí tìm việc làm của người sau cai nghiện ma tuý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú xem xét, trợ cấp để tự tạo việc làm, ổn định đời sống.
1. Kinh phí để thực hiện chi hỗ trợ, trợ cấp và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Thông tư này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương và nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy. Việc lập, tổng hợp giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ quy định tại Thông tư này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 2 áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và hỗ trợ tìm việc làm đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 5 được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn.
3. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 4 áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm.
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: | |
- 1Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 3Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 3Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2Quyết định 96/2007/QĐ-TTg về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật bảo hiểm y tế 2008
- 4Nghị định 94/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống ma túy sửa đổi về quản lý sau cai nghiện ma túy
Thông tư liên tịch 121/2010-TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 121/2010-TTLT-BTC-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 12/08/2010
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Trương Chí Trung, Nguyễn Trọng Đàm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 522 đến số 523
- Ngày hiệu lực: 26/09/2010
- Ngày hết hiệu lực: 18/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
