Thông tư liên tịch 03/1998/TTLT-BVGCP-BGTVT do Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải phối hợp ban hành hướng dẫn chi tiết về cơ chế quản lý cước vận tải đường sắt, bao gồm cả vận tải trong nước và liên vận quốc tế nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên trong hợp đồng vận chuyển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý và bao gửi bằng phương tiện đường sắt trên các tuyến đường sắt trong nước và liên vận quốc tế. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về giá và giao thông vận tải, Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, các đơn vị trực thuộc ngành đường sắt, cùng toàn bộ hành khách trong nước, người nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.
Nguyên tắc hình thành cước vận tải đường sắt
- Đối với hành khách là công dân Việt Nam và hàng hóa vận chuyển trong nước: Giá cước được xác định dựa trên nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường, bảo đảm hạch toán kinh doanh cho toàn ngành đường sắt và được quy định bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Riêng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, việc áp dụng giá cước thực hiện theo Quyết định số 767-TTg ngày 17-9-1997 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đối với hành khách là người nước ngoài: Giá cước tạm thời được xác định trên cơ sở bù đắp đầy đủ chi phí thực tế phát sinh, đồng thời bảo đảm có tích lũy cần thiết để thực hiện tái sản xuất mở rộng. Mức cước này cũng được quy định bằng đồng Việt Nam (VNĐ).
- Đối với liên vận quốc tế trong tổ chức OSZD: Cước vận chuyển hàng hóa quá cảnh được áp dụng trực tiếp theo Bảng cước quá cảnh do tổ chức OSZD quy định. Đối với cước vận chuyển hành khách, hành lý và bao gửi liên vận quốc tế, mức cước được xác định trên cơ sở bù đắp chi phí, có tích lũy tái sản xuất mở rộng và có tham khảo thêm giá cước của các quốc gia thành viên trong tổ chức OSZD.
Thẩm quyền quyết định giá và quản lý cước của Ban Vật giá Chính phủ
- Ban Vật giá Chính phủ có thẩm quyền quyết định mức cước giới hạn đối với các mặt hàng thiết yếu vận chuyển theo kế hoạch chỉ định của Nhà nước, cụ thể là lương thực vận chuyển từ miền Nam ra miền Bắc và phân bón vận chuyển từ miền Bắc vào miền Nam.
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, xử lý phương án trợ cước vận chuyển cho ngành đường sắt trong trường hợp mức cước do Nhà nước quy định thấp hơn mức cước hiện hành thực tế của ngành.
- Tổ chức và phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kỷ luật nhà nước về giá cước vận tải và các loại phí dịch vụ đường sắt theo quy định pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Chỉ đạo Liên hiệp Đường sắt Việt Nam xây dựng các phương án cước vận chuyển đối với mặt hàng lương thực và phân bón theo chỉ định để trình Bộ Giao thông vận tải và Ban Vật giá Chính phủ xem xét, quyết định.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cước liên vận quốc tế và các hiệp ước quốc tế về liên vận đường sắt mà Việt Nam tham gia.
- Đôn đốc, chỉ đạo sát sao Liên hiệp Đường sắt Việt Nam trong việc chấp hành và triển khai các quy định về quản lý cước vận tải đường sắt được nêu tại Thông tư này.
- Phối hợp với Ban Vật giá Chính phủ tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý các vi phạm về kỷ luật giá cước vận tải đường sắt.
Quyền hạn và nghĩa vụ của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
- Được quyền quyết định mức cước vận chuyển cụ thể đối với hàng hóa, hành khách, hành lý và bao gửi trên các tuyến đường sắt trong nước (ngoại trừ các mặt hàng lương thực, phân bón thuộc thẩm quyền quyết định cước giới hạn của Ban Vật giá Chính phủ). Đồng thời, phải thực hiện nghiêm túc chế độ đăng ký giá với Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải trước khi áp dụng.
- Quyết định mức cước liên vận quốc tế và chủ động tham gia các hiệp ước quốc tế về liên vận đường sắt khi được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền bằng văn bản.
- Xây dựng phương án giá, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trực thuộc trong việc chấp hành quy định quản lý cước; chủ động xem xét, điều chỉnh giá cước kịp thời nhằm bảo đảm doanh thu hoạt động của ngành và phù hợp với biến động của cơ chế thị trường.
- Thực hiện công khai, minh bạch thông tin bằng việc niêm yết rõ ràng giá cước tại tất cả các ga đường sắt để khách hàng dễ dàng theo dõi.
- Quản lý chặt chẽ và hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện đúng các quy định về thu phí dịch vụ đường sắt theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 03/1998/TTLT-BVGCP-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thực tế, Liên hiệp Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời về Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải để phối hợp nghiên cứu, sửa đổi và giải quyết cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ -BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/1998/TTLT/BVGCP-BGTVT | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 1998 |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Nghị định số 01-CP ngày 05-01-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 22-CP ngày 22-3-1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 137-HĐBT ngày 27-4-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá;
Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý nhà nước về cước vận tải đường sắt như sau:
Điều 2. – Nguyên tắc hình thành cước vận tải đường sắt.
1. Cước vận chuyển trên các tuyến đường sắt trong nước áp dụng cho hành khách là công dân Việt
Trường hợp hành khách thuộc các đối tượng quy định tại Quyết định số 767-TTg ngày 17-9-1997 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương, chính sách đối với cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài, sẽ thực hiện theo Quyết định trên và các văn bản hướng dẫn kèm theo.
2. Cước vận chuyển trên các tuyến đường sắt trong nước áp dụng cho hành khách là người nước ngoài tạm thời được xác định trên cơ sở bù đắp chi phí, có tích lũy cần thiết để thực hiện tái sản xuất mở rộng. Mức cước được quy định bằng đồng Việt Nam (VNĐ).
3. Cước liên vận quốc tế trong tổ chức OSZD:
3.1 Cước hàng hóa quá cảnh áp dụng trên cơ sở Bảng cước quá cảnh của tổ chức OSZD quy định.
3.2 Cước vận chuyển hành khách, hành lý, bao gửi liên vận quốc tế được xác định trên cơ sở những quy định tại Điểm 2 Điều 2 Thông tư này, đồng thời có tham khảo giá cước của các nước trong tổ chức OSZD.
Điều 3. - Thẩm quyền quy định giá.
1. Ban Vật giá Chính phủ:
1.1. Định cước giới hạn đối với lương thực vận chuyển từ
Cùng các ngành có liên quan xử lý trợ cước vận chuyển cho ngành đường sắt trong trường hợp mức cước quy định của Nhà nước thấp hơn mức cước hiện hành.
1.2. Tổ chức, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thanh tra, kiểm tra, xử lý những vi phạm kỷ luật nhà nước về cước vận tải và phí dịch vụ đường sắt theo các quy định hiện hành.
2. Bộ Giao thông vận tải:
2.1. Chỉ đạo Liên hiệp Đường sắt Việt Nam lập phưong án cước vận chuyển các mặt hàng quy định tại Điểm 1.1 Điều 3 trình Bộ Giao thông vận tải và Ban Vật giá Chính phủ.
2.2. Quản lý cước liên vận quốc tế và các hiệp ước quốc tế về liên vận quốc tế.
2.3. Chỉ đạo Liên hiệp Đường sắt Việt
2.4. Tổ chức, phối hợp với Ban Vật giá Chính phủ thanh tra, kiểm tra, xử lý những vi phạm kỷ luật nhà nước về cước vận tải.
3. Liên hiệp Đường sắt Việt
3.1. Quyết định cước vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý và bao gửi trên các tuyến đường sắt trong nước (trừ các mặt hàng quy định tại Điểm 1.1 Điều 3), đồng thời thực hiện chế độ đăng ký giá với Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải.
3.2. Quyết định cước liên vận quốc tế và tham gia các hiệp ước quốc tế về liên vận quốc tế khi được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền.
3.3. Xây dựng, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc chấp hành những quy định về quản lý cước vận tải đường sắt trong Thông tư này; xem xét, điều chỉnh cước kịp thời nhằm đảm bảo doanh thu cho ngành và phù hợp với cơ chế thị trường.
3.4. Thực hiện chế độ niêm yết giá tại các ga đường sắt.
3.5 Quản lý và chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện những quy định về phí dịch vụ.
Điều 4. - Điều khoản thi hành.
1. Những quy định tại Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Liên hiệp Đường sắt Việt Nam kịp thời báo cáo Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết cho phù hợp với thực tế.
| K.T BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | TRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ |
- 1Quyết định 227-CP năm 1981 về việc công tác quản lý giá do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 2Pháp lệnh Giá năm 2002
- 3Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 137-HĐBT năm 1992 về quản lý giá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 01-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban vật giá Chính phủ
- 3Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 4Quyết định 227-CP năm 1981 về việc công tác quản lý giá do Thủ tướng chính phủ ban hành
Thông tư liên tịch 03/1998/TTLT-BVGCP-BGTVT hướng dẫn cơ chế quản lý cước vận tải đường sắt do Ban Vật giá chính phủ - Bộ Giao thông vận tải cùng ban hành
- Số hiệu: 03/1998/TTLT-BVGCP-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 24/04/1998
- Nơi ban hành: Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đào Đình Bình, Nguyễn Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 09/05/1998
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
