Thông tư số 62/2026/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy cải cách hành chính, giảm bớt phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực trọng yếu bao gồm: đăng ký và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng; đăng ký, quản lý con dấu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an các quận, huyện, thị xã; Công an xã, phường, thị trấn; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính này.
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính- Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đăng ký xe, quản lý con dấu, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, an ninh mạng và sát hạch lái xe được thực hiện phân cấp mạnh mẽ về cấp tỉnh và cấp xã theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP của Chính phủ.
- Việc phân cấp này giúp rút ngắn khoảng cách tiếp cận dịch vụ công của người dân, giảm tải áp lực cho các cơ quan cấp trung ương và tăng cường tính chủ động, chịu trách nhiệm của Công an địa phương.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Có thẩm quyền cấp các loại giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; mua, mang vũ khí, công cụ hỗ trợ ra vào lãnh thổ Việt Nam; xuất nhập khẩu vũ khí; sử dụng, vận chuyển vũ khí quân dụng, vật liệu nổ cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc; vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp quá cảnh hoặc xuất nhập khẩu.
- Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh: Được phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lực lượng Cơ yếu, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư, các lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn; cấp giấy phép sử dụng vũ khí làm đạo cụ triển lãm, nghệ thuật; cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trong nước.
- Quy trình vô hiệu hóa vũ khí: Đối với thủ tục cho phép làm mất tính năng, tác dụng của vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ, cán bộ Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, báo cáo Đội trưởng duyệt và trình Trưởng phòng ký duyệt trực tiếp trên phần mềm quản lý chuyên ngành.
- Tiếp nhận hồ sơ đa phương thức: Cơ quan, tổ chức có thể nộp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Quy trình xử lý hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hợp lệ thì cấp Giấy biên nhận (Mẫu CD1); nếu thiếu thì hướng dẫn hoàn thiện (Mẫu CD2); nếu không đủ điều kiện thì từ chối bằng văn bản (Mẫu CD3). Kết quả điện tử sẽ được trả trực tiếp vào tài khoản dịch vụ công hoặc tài khoản VNeID của tổ chức.
- Phân cấp duyệt hồ sơ con dấu: Quy trình duyệt hồ sơ được phân định rõ ràng theo từng cấp tiếp nhận. Tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội do Lãnh đạo Cục ký; tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh do Lãnh đạo Phòng ký; và tại Công an cấp xã do Chỉ huy Công an cấp xã duyệt ký trực tiếp, giúp rút ngắn tối đa thời gian chờ đợi.
- Thu hồi và hủy giá trị con dấu: Quy định rõ quy trình thu hồi con dấu cũ khi đăng ký lại do bị mòn, hỏng, biến dạng hoặc thay đổi thông tin tổ chức. Việc hủy giá trị sử dụng con dấu bị mất được thực hiện thông qua quyết định hành chính và cập nhật ngay trên hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Đa dạng hóa hình thức nhận kết quả: Chủ xe được quyền lựa chọn nhận Chứng nhận đăng ký xe bản vật lý (qua bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký) hoặc nhận dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng ký xe thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc ứng dụng giao thông VNeTraffic của Bộ Công an.
- Rút ngắn thời hạn giải quyết:
- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cấp mới biển số xe: Giải quyết ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
- Cấp biển số xe trúng đấu giá, biển số định danh, đổi hoặc cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc.
- Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc; đối với hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến một phần: Không quá 02 ngày làm việc.
- Cấp đăng ký xe tạm thời trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc; trực tiếp hoặc trực tuyến một phần: 01 ngày làm việc.
- Thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe trực tuyến: Đối với xe hết niên hạn, hư hỏng hoặc bị mất, chủ xe thực hiện khai báo trên cổng dịch vụ công, nộp đăng ký và biển số qua bưu chính. Cơ quan đăng ký xe sẽ cấp chứng nhận thu hồi điện tử có ký số mà không yêu cầu bản chà số máy, số khung nếu dữ liệu xe đã được số hóa hoàn toàn trên hệ thống.
- Quy định về giữ biển số khi thu hồi: Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được tạm thời giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi chính thức.
- Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Thẩm định thiết kế đối với các công trình đặc biệt quan trọng như công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; công trình cấp đặc biệt; trụ sở làm việc của các đơn vị thuộc Bộ Công an; công trình xây dựng liên tỉnh; công trình dân dụng có chiều cao phòng cháy chữa cháy trên 150m; và các công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác.
- Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh: Thẩm định thiết kế đối với các công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về an toàn phòng cháy chữa cháy trên địa bàn quản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Cục); thẩm định các công trình cải tạo, thay đổi công năng ảnh hưởng đến điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy đã được nghiệm thu trước đó.
Thông tư số 62/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Riêng quy định tại Điều 8 về thẩm quyền thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy có hiệu lực thi hành muộn hơn, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Đối với các hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan Công an tiếp nhận hợp lệ hoặc đã có dấu bưu chính xác nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2026/TT-BCA | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng; đăng ký, quản lý con dấu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Công an tỉnh, thành phố, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực theo quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện như sau:
1. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và Phụ lục I.1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP).
2. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý con dấu được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP.
3. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 3 và Phụ lục I.6 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP.
4. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP.
5. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 và Phụ lục I.8 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
“Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền cấp giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; cấp thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
a) Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ;
b) Giấy phép mua vũ khí, công cụ hỗ trợ;
c) Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ;
đ) Giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ;
e) Giấy phép sử dụng, vận chuyển vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
g) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
h) Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; cấp thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:
a) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh; Công an xã, phường, đặc khu (sau đây viết gọn là Công an cấp xã);
b) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; lực lượng Cơ yếu không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma tuý của Hải quan; lực lượng Kiểm lâm, Kiểm ngư;
c) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa và thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại điểm g, k, n, o và p khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thủy sản; lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành giao thông vận tải; lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức, doanh nghiệp do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
d) Giấy phép trang bị, sử dụng, vận chuyển, sửa chữa vũ khí thể thao cho các đối tượng quy định tại điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
đ) Giấy phép vận chuyển, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. Trường hợp nơi có kho tiếp nhận không cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thì Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh nơi có kho xác nhận vào Giấy đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
e) Giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại địa phương;
g) Giấy phép trang bị, sửa chữa, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
h) Giấy phép sửa chữa, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho tổ chức, doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
i) Điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-BCA
“đ) Cấp thông báo cho phép làm mất tính năng, tác dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận tình trạng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng: Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh phải kiểm tra hồ sơ đề nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 6 Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, báo cáo, đề xuất Đội trưởng duyệt hồ sơ, trình Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, ký thông báo trên phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo;”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2022/TT-BCA, Thông tư số 03/2024/TT-BCA và Thông tư số 30/2026/TT-BCA (sau đây viết gọn là Thông tư số 45/2017/TT-BCA)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ
1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu con dấu hoặc hồ sơ nộp lại con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước quy định tại các Điều 13, 15 và khoản 8 Điều 24 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP), cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Giấy biên nhận hồ sơ (theo Mẫu CD1 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ và ghi đầy đủ nội dung thông tin quy định tại Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo Mẫu CD2 ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ; trường hợp có yêu cầu trả lời bằng văn bản thì có thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ (theo Mẫu CD3 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Hình thức trả kết quả:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Cán bộ tiếp nhận trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều này cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID): Cán bộ tiếp nhận trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều này vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
c) Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu; giao nộp con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Cán bộ tiếp nhận thông báo cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước về việc chuyển con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thực hiện đăng ký lại hoặc thu hồi theo quy định.
3. Một số trường hợp cụ thể:
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu đối với con dấu được mang từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng thì kiểm tra nội dung mẫu con dấu. Trường hợp mẫu con dấu phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì tiếp nhận con dấu và thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; Trường hợp mẫu con dấu không phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều 11 Thông tư này trước khi trả kết quả giải quyết đăng ký lại mẫu con dấu;
c) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đối với thủ tục nộp lại con dấu: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ kiểm tra, đối chiếu con dấu với Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xử lý, duyệt hồ sơ đăng ký mẫu con dấu
Cơ quan đăng ký mẫu con dấu căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị mình xác định cụ thể thời hạn xử lý, duyệt hồ sơ đăng ký mẫu con dấu ở từng cấp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng phải bảo đảm thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục về con dấu theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ; ghi đầy đủ thông tin theo biểu mẫu quy định; đề xuất giải quyết thủ tục về con dấu theo quy định dưới đây:
a) Đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Đề xuất lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định;
b) Đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh: Đề xuất chỉ huy Đội có chức năng đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định;
c) Đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã: Đề xuất Chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
2. Lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; chỉ huy Đội có chức năng đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực sau khi xem xét, kiểm tra hồ sơ có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này duyệt, ký hồ sơ đăng ký mẫu con dấu.
3. Lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh; chỉ huy Công an cấp xã có trách nhiệm duyệt, ký hồ sơ đăng ký mẫu con dấu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Trả kết quả trực tiếp: Kiểm tra Giấy biên nhận hồ sơ; đối chiếu thẻ Căn cước công dân hoặc Căn cước hoặc Hộ chiếu của người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nhận kết quả; giấy giới thiệu hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật.
a) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, đăng ký mẫu con dấu do tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam để sử dụng: Trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin quy định tại Sổ giao, nhận con dấu mới;
b) Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu, không đúng theo mẫu quy định hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; thu hồi con dấu đã được cấp trước đó theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu; trả con dấu mới; trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin tại Sổ giao, nhận con dấu mới và Sổ giao, nhận con dấu thu hồi;
c) Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Thu hồi con dấu đã được cấp trước đó theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu; trả con dấu mới; trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin tại Sổ giao, nhận con dấu mới và Sổ giao, nhận con dấu thu hồi;
d) Đối với hồ sơ đề nghị nộp lại con dấu: Trả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1:
“đ) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình Chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) xem xét duyệt, ký Giấy chứng nhận thu hồi con dấu;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2:
“b) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với mẫu con dấu đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với mẫu con dấu đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) ký biên bản;”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1:
“b) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) xem xét duyệt, ký Quyết định về việc hủy giá trị sử dụng con dấu;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2:
“b) Báo cáo lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cục (đối với hồ sơ đăng ký tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) hoặc chỉ huy đội trình lãnh đạo phòng (đối với hồ sơ đăng ký tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố) hoặc chỉ huy Tổ Cảnh sát khu vực trình chỉ huy Công an cấp xã (đối với hồ sơ đăng ký tại Công an cấp xã) xem xét duyệt, ký Thông báo về việc nộp con dấu;”.
6. Bãi bỏ cụm từ “đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; đăng ký thêm con dấu” tại Điều 5.
7. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 7, điểm c và d khoản 2 Điều 9.
8. Thay thế biểu mẫu CD8 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2017/TT-BCA bằng biểu mẫu CD8 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BCA và Thông tư số 51/2025/TT-BCA
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau:
“6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện theo nhu cầu của chủ xe, bao gồm lựa chọn Chứng nhận đăng ký xe bản vật lý hoặc nhận dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng ký xe. Chủ xe nhận kết quả đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan đăng ký xe (đối với Chứng nhận đăng ký xe bản vật lý) hoặc thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), ứng dụng giao thông trên thiết bị số dành cho công dân do Bộ Công an quản lý, vận hành VNeTraffic (đối với dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng ký xe).”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; chứng nhận đăng ký xe cấp lại phải thể hiện rõ lần cấp lại.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp bị mất: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1:
“a) Chủ xe thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này; lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2:
“a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và 13 Thông tư này cho cơ quan đăng ký xe; lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3. Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và 13 Thông tư này và thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này; lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Thành phần hồ sơ thu hồi gồm:
a) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) 02 bản chà số máy, số khung của xe, trừ trường hợp thực hiện thủ tục thu hồi trên môi trường điện tử và cấp chứng nhận thu hồi điện tử thì không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe;
d) Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
đ) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi điện tử, ký số và trả kết quả trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để chủ xe khai thác, sử dụng. Chủ xe được lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 17 như sau:
“c) Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số xe theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư này); lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Sau khi kiểm tra hồ sơ xe bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe được lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này;
Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó);
Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh).”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển số xe (trừ trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số):
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp bản chà số máy, số khung của xe qua dịch vụ bưu chính công ích cho cơ quan đăng ký xe; lựa chọn hình thức nhận kết quả đăng ký xe;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí đăng ký xe, phí dịch vụ bưu chính công ích trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe theo quy định;
c) Chủ xe nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
2. Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe:
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư này và nộp lệ phí theo quy định; lựa chọn hình thức nhận kết quả đăng ký xe;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chứng nhận đăng ký xe cấp lại phải thể hiện rõ lần cấp lại; chủ xe nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
3. Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó).
Chứng nhận đăng ký xe cấp lại trong các trường hợp này phải thể hiện rõ lần cấp lại theo quy định.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với xe cơ giới hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công và nộp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính;
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe dưới dạng điện tử, ký số và trả kết quả cho chủ xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp cấp chứng nhận thu hồi điện tử thì không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe.
2. Thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe:
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe, nộp hồ sơ thu hồi theo quy định tại Điều 25 Thông tư này và nhận giấy hẹn trả kết quả theo quy định;
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định (01 bản trả cho chủ xe; 01 bản lưu hồ sơ xe). Đối với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe; trường hợp cấp chứng nhận thu hồi điện tử thì không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe.
3. Việc cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe dưới dạng điện tử mà không yêu cầu bản chà số máy, số khung của xe được thực hiện khi cơ quan đăng ký xe đã hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và quản lý dữ liệu số máy, số khung của xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, bảo đảm khả năng tra cứu, đối chiếu và xác thực thông tin theo quy định. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện này thì thực hiện theo quy định về hồ sơ, trong đó có bản chà số máy, số khung của xe.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
“Điều 9. Thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là Nghị định số 105/2025/NĐ-CP), cụ thể:
a) Công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Công trình thuộc dự án có công trình cấp đặc biệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Công trình trụ sở, nhà làm việc của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, công trình thuộc dự án có công trình cấp I khi có đề nghị của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
d) Công trình xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
đ) Công trình dân dụng có chiều cao phòng cháy và chữa cháy trên 150 m;
e) Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thuộc danh mục theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông, cụ thể:
a) Công trình quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP trên địa bàn quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, có đăng ký kinh doanh hoặc sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trên địa bàn quản lý;
c) Công trình quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP trên địa bàn quản lý đã được Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và đã tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật mà trong quá trình sử dụng có thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.”.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều 8 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Chương II Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
|
| Mẫu CD8 ban hành kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-BCA ngày ……… |
| ……….(1)………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/BC-…(3)…. | …(4)………., ngày… tháng…. năm…….. |
BÁO CÁO
Về việc đăng ký, quản lý con dấu
(Từ ngày ……/…../…….. đến ngày ……/…../…….. ) (5)
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CON DẤU
| STT | PHÂN LOẠI CON DẤU | ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU | THU HỒI CON DẤU/HỦY GIÁ TRỊ SD CON DẤU | |||||||
| ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU MỚI | ĐĂNG LÝ LẠI MẪU CON DẤU | TỔNG SỐ | CON DẤU BỊ MÒN, HỎNG, THAY ĐỔI CHẤT LIỆU | DO THAY ĐỔI TỔ CHỨC, ĐỔI TÊN, GIẢI THỂ | CON DẤU BỊ MẤT | |||||
| CON DẤU BỊ MÒN, HỎNG, THAY ĐỔI CHẤT LIỆU | CON DẤU BỊ MẤT | DO THAY ĐỔI TỔ CHỨC, ĐỔI TÊN | MẤT, HỎNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU | |||||||
| 1 | Con dấu có hình Quốc huy: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hội đồng nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Ủy ban nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đoàn đại biểu Quốc hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Viện kiểm sát nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tòa án nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cơ quan thi hành án dân sự |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng CSVN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Công an nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Cơ quan chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Tổ chức sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Tổ chức chính trị - xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hội Cựu chiến binh Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Công đoàn Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hội Nông dân Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Tổ chức hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Tổ chức phi chính phủ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Tổ chức tôn giáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Tổ chức bầu cử ở địa phương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Doanh nghiệp, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 | Tổ chức khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CON DẤU
| Tổng số con dấu đang quản lý đến thời điểm báo cáo | Tổng số hồ sơ đã số hóa/ scan đến thời điểm báo cáo | Tổng số hồ sơ tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, VNeID trong kỳ báo cáo | Xử phạt vi phạm hành chính | Công tác kiểm tra | Tổng số vụ việc liên quan đến con dấu | Số mẫu dấu cung cấp cho cơ quan giám định | |||||||||||
| Số trường hợp | Số tiền nộp phạt | Tổng số cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước kiểm tra | Tổng số con dấu kiểm tra | Kết quả kiểm tra | Xử phạt trong quá trình kiểm tra | ||||||||||||
| Mất con dấu | Không đăng ký lại mẫu con dấu theo quy định của pháp luật | Khác | Tổng số vụ | Con dấu mòn mờ | Mất Giấy CN ĐKMCD | Con dấu hết giá trị sử dụng | Kết quả khác | Tổng số vụ | Số tiền |
|
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung vụ việc liên quan đến con dấu (6) (nếu có)
Tình hình, kết quả cung cấp mẫu con dấu phục vụ công tác giám định (nếu có)
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (7)
|
| (8)……………………………. |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan trực tiếp quản lý; (2) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu; (3) Phiên hiệu cơ quan ban hành báo cáo; (4) Địa danh nơi ban hành báo cáo; (5) Ghi ngày, tháng, năm theo mốc báo cáo Quý I tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến hết ngày cuối cùng của tháng 02 năm báo cáo; Quý II tính từ ngày 01 tháng 3 đến hết ngày 31 tháng 5; Quý III tính từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 31 tháng 8; Quý IV tính từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 30 tháng 11 (Công an cấp xã gửi báo cáo về Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh trước ngày 04 tháng 3 của Quý I; 04 tháng 6 của Quý II; 04 tháng 9 của Quý III; 04 tháng 12 của Quý IV. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh tổng hợp gửi báo cáo về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trước ngày 08 tháng 3 của Quý I; 08 tháng 6 của Quý II; 08 tháng 9 của Quý III; 08 tháng 12 của Quý IV); (6) Ghi vụ việc đã xảy ra và kết quả xử lý giải quyết liên quan đến quản lý và sử dụng con dấu; (7) Ghi đầy đủ nội dung kiến nghị đề xuất trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý con dấu; (8) Chức vụ người ký báo cáo.
- 1Thông tư 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 2Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 75/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 36/2025/TT-BCA hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu
- 2Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
- 3Nghị định 56/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo
- 4Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024
- 5Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
- 6Nghị định 149/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 8Thông tư 13/2025/TT-BCA sửa đổi các Thông tư về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- 10Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi Thông tư 13/2025/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; hướng dẫn Luật cư trú, Luật Căn cước
- 12Nghị quyết 22/2026/NQ-CP cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an do Chính phủ ban hành
- 13Thông tư 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 14Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Chính phủ ban hành
- 15Thông tư 11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 62/2026/TT-BCA quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
- Số hiệu: 62/2026/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
