Thông tư số 62/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về nguyên tắc, thủ tục, thời hạn, mức phí và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tạm ứng và hoàn trả vốn tạm ứng từ Kho bạc Nhà nước nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp và các cơ quan tài chính liên quan trong việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển, xây dựng cơ bản.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
Thông tư số 62/2015/TT-BTC đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng của Thông tư số 162/2012/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
- Việc tạm ứng vốn cho ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, bảo đảm nguyên tắc không gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ thanh toán, chi trả thường xuyên của Kho bạc Nhà nước.
- Nghiêm cấm sử dụng vốn tạm ứng sai mục đích; mọi khoản vốn sử dụng không đúng mục đích đã phê duyệt đều sẽ bị thu hồi.
- Phân cấp thực hiện: Việc tạm ứng vốn chỉ được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Trung ương và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Kho bạc Nhà nước cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) tuyệt đối không được phép thực hiện nghiệp vụ tạm ứng vốn này.
- Trách nhiệm hoàn trả: Các khoản tạm ứng phải được hoàn trả đúng hạn và đúng quy định. Trường hợp không hoàn trả đúng hạn (trừ khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính gia hạn), Kho bạc Nhà nước có quyền tự động trích tồn quỹ ngân sách của địa phương để thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng, phí tạm ứng và phí quá hạn phát sinh.
2. Trách nhiệm của các đơn vị nhận tạm ứng vốn
- Các đơn vị được tạm ứng vốn có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ, đúng hạn và thanh toán đầy đủ các khoản phí tạm ứng theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc thực hiện tạm ứng vốn theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh phải lấy ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi đề xuất tạm ứng.
3. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh
- Trường hợp tạm ứng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để lập văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng. Văn bản đề nghị phải nêu rõ Nghị quyết hoặc ý kiến thông qua, danh mục dự án, tiến độ tạm ứng, tiến độ hoàn trả, tổng dư nợ các nguồn vốn đã huy động và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng hạn.
- Trường hợp tạm ứng để đầu tư các dự án thu hút vốn đầu tư: Hồ sơ gửi Bộ Tài chính cũng phải dựa trên Nghị quyết hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, nêu rõ danh mục dự án, mức vốn đầu tư từng dự án, tiến độ tạm ứng, nguồn và tiến độ hoàn trả cùng các cam kết liên quan.
- Quy trình rút vốn: Sau khi Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, Ủy ban nhân dân tỉnh lập Giấy đề nghị tạm ứng vốn (Mẫu 02) gửi Kho bạc Nhà nước. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và lập Giấy đề nghị rút vốn tạm ứng (Mẫu 04) cho mỗi lần rút vốn gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Việc rút vốn có thể thực hiện một hoặc nhiều lần nhưng tổng số vốn không được vượt quá mức đã được phê duyệt.
4. Quy định về thời hạn tạm ứng và rút vốn của ngân sách cấp tỉnh
- Đối với khoản tạm ứng đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản: Thời hạn tạm ứng tối đa là 12 tháng kể từ ngày Kho bạc Nhà nước ký duyệt trên Giấy đề nghị tạm ứng. Thời hạn rút vốn chậm nhất là đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách của năm đó; quá thời hạn này, khoản tạm ứng sẽ hết hiệu lực rút vốn.
- Đối với khoản tạm ứng đầu tư dự án thu hút vốn đầu tư: Thời hạn tạm ứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cụ thể. Thời hạn rút vốn tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính phê duyệt khoản tạm ứng (áp dụng cho lần rút vốn cuối cùng nếu rút nhiều lần). Sau thời hạn này, khoản tạm ứng hết hiệu lực rút vốn.
5. Mức phí tạm ứng và phí quá hạn
- Mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước được áp dụng thống nhất là 0,15%/tháng (tính trên 30 ngày) dựa trên số dư nợ tạm ứng thực tế.
- Mức phí tạm ứng quá hạn được tính bằng 150% mức phí tạm ứng trong hạn, xác định dựa trên số dư nợ quá hạn và số ngày quá hạn thực tế.
- Trường hợp khoản tạm ứng đã quá hạn nhưng được Bộ Tài chính cho phép gia hạn bằng văn bản thì vẫn được áp dụng mức phí trong hạn (0,15%/tháng) cho đến hết thời gian được gia hạn.
6. Chế độ báo cáo và biểu mẫu áp dụng
- Sở Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng đầu quý sau) gửi Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh theo Mẫu 03. Việc chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo này là một trong những tiêu chí bắt buộc để xem xét cho phép tạm ứng hoặc gia hạn tạm ứng vốn trong các lần tiếp theo.
- Thông tư cũng ban hành kèm theo các biểu mẫu sửa đổi, bổ sung bao gồm: Giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (Mẫu 02), Báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng (Mẫu 03) và bổ sung mới Giấy đề nghị rút vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước (Mẫu 04).
Hiệu lực thi hành của văn bản
Thông tư số 62/2015/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Các nội dung khác liên quan đến việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước không được hướng dẫn tại Thông tư này sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015 |
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 08 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 162/2012/TT-BTC).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 3. Nguyên tắc tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
1. Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ thanh toán, chi trả của Kho bạc Nhà nước.
2. Các khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích đã được phê duyệt sẽ bị thu hồi.
3. Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh không được phép thực hiện tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.
4. Mọi khoản tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước đều phải hoàn trả đúng hạn, đúng quy định, trừ trường hợp được gia hạn tạm ứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Trường hợp khoản tạm ứng không được hoàn trả đúng hạn, đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước có quyền trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn (nếu có).”
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
Các đơn vị được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích được duyệt, hoàn trả tạm ứng đầy đủ, đúng hạn được duyệt và thanh toán cho Kho bạc Nhà nước khoản phí trên số vốn đã tạm ứng theo quy định tại Thông tư này. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) chịu trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp giữa hai kỳ họp thì Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh.
2.1. Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục sau:
- Trường hợp tạm ứng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản (theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) phê duyệt việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước và có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Trong công văn nêu rõ: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) thông qua việc tạm ứng vốn; danh mục dự án tạm ứng vốn; tiến độ tạm ứng vốn; tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn; tổng dư nợ các nguồn vốn đã huy động (kể cả các nguồn vốn huy động theo phương thức khác như phát hành trái phiếu, vay ngân hàng,...) và cam kết sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng thời hạn, các cam kết khác để Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
- Trường hợp tạm ứng để đầu tư các dự án thu hút vốn đầu tư (theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) phê duyệt việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Trong công văn nêu rõ: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) thông qua việc tạm ứng vốn; danh mục dự án tạm ứng vốn; mức vốn đầu tư của từng dự án; tiến độ tạm ứng vốn; nguồn và tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn và cam kết sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng thời hạn, các cam kết khác để Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2.2. Sau khi có văn bản chấp thuận cho tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh lập giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo Mẫu 02 gửi Kho bạc Nhà nước để tạm ứng vốn theo quy định.
2.3. Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được Kho bạc Nhà nước ký duyệt, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và lập giấy đề nghị rút vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước cho mỗi lần rút vốn theo Mẫu 04 gửi Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) để tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh. Việc rút vốn tạm ứng có thể được thực hiện một hoặc nhiều lần theo nguyên tắc: tổng số vốn tạm ứng của các lần rút vốn không vượt quá số vốn tạm ứng đã được Bộ Tài chính phê duyệt và Kho bạc Nhà nước ký duyệt.”
4. Sửa đổi, bổ sung
“2. Thời hạn tạm ứng và rút vốn của ngân sách cấp tỉnh:
2.1. Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản các dự án đã ghi trong kế hoạch năm của tỉnh, thành phố (theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này):
- Thời hạn tạm ứng: tối đa 12 tháng kể từ ngày Kho bạc Nhà nước ký duyệt tạm ứng tại giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.
- Thời hạn rút vốn đối với các khoản tạm ứng được Bộ Tài chính phê duyệt trong năm ngân sách chậm nhất là đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm đó; sau thời gian chỉnh lý quyết toán, khoản tạm ứng hết hiệu lực rút vốn.
2.2. Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng để thu hút vốn đầu tư (theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này):
- Thời hạn tạm ứng: do Bộ Tài chính quyết định.
- Thời hạn rút vốn: tối đa 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính phê duyệt khoản tạm ứng; trường hợp rút vốn nhiều lần thì thời hạn trên áp dụng đối với lần rút vốn cuối cùng. Sau thời hạn rút vốn, khoản tạm ứng sẽ hết hiệu lực rút vốn.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“1. Mức phí:
- Mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước được áp dụng thống nhất là 0,15%/tháng (30 ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng.
- Mức phí tạm ứng quá hạn được tính bằng 150% mức phí tạm ứng trong hạn. Phí tạm ứng quá hạn được tính theo mức phí tạm ứng quá hạn và số ngày quá hạn.
Trường hợp khoản tạm ứng quá hạn nhưng được Bộ Tài chính gia hạn thì vẫn được áp dụng phí trong hạn cho đến hết thời hạn được gia hạn.”
6. Sửa đổi, bổ sung
“3. Sở Tài chính tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo Mẫu 03 định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng đầu quý sau). Việc chấp hành chế độ báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng là một trong những tiêu chí để xem xét tạm ứng, gia hạn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.”
7. Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (Mẫu 02); mẫu Báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước (Mẫu 03) ban hành kèm theo Thông tư số 162/2012/TT-BTC thành mẫu tương ứng kèm theo Thông tư này; bổ sung mẫu Giấy đề nghị rút vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước (Mẫu 04).”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- 1Thông tư 49/2005/TT-BTC hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 52 /1999/TT-BTC về việc tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước cho ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 30/2017/TT-BTC quy định tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 24/QĐ-BTC năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2017
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 162/2012/TT-BTC quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 30/2017/TT-BTC quy định tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 24/QĐ-BTC năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2017
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 49/2005/TT-BTC hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 52 /1999/TT-BTC về việc tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước cho ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Quyết định 108/2009/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7Quyết định 919/QĐ-BTC năm 2015 đính chính Thông tư 62/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 162/2012/TT-BTC quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
Thông tư 62/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 162/2012/TT-BTC quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 62/2015/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/05/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 561 đến số 562
- Ngày hiệu lực: 01/07/2015
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
