Ngày 20 tháng 8 năm 1997, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 59/1997/TT-BTC hướng dẫn bổ sung về việc tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai, địch họa. Văn bản này được ban hành nhằm kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người sản xuất nông nghiệp, giúp ổn định đời sống và khôi phục sản xuất sau các sự cố bất khả kháng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp nhưng bị thiệt hại về mùa màng, giảm sút sản lượng thu hoạch do các nguyên nhân khách quan bao gồm thiên tai (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh diện rộng) hoặc do địch họa gây ra.
Các nội dung quy định cốt lõi
Thông tư 59/1997/TT-BTC tập trung hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định mức độ thiệt hại, tỷ lệ miễn giảm thuế và quy trình thủ tục thực hiện cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại: Việc đánh giá mức độ thiệt hại về sản lượng được thực hiện bằng cách so sánh sản lượng thực tế thu hoạch của vụ mùa bị thiên tai, địch họa với sản lượng bình quân trong điều kiện bình thường hoặc sản lượng tính thuế được giao. Kết quả đánh giá này là căn cứ pháp lý trực tiếp để quyết định tỷ lệ miễn, giảm thuế tương ứng.
- Khung tỷ lệ miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Trường hợp thiệt hại từ 10% đến dưới 20%: Xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ thiệt hại thực tế của diện tích đất canh tác.
- Trường hợp thiệt hại từ 20% đến dưới 50%: Xét giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm hoặc trong vụ bị ảnh hưởng.
- Trường hợp thiệt hại từ 50% trở lên: Xét miễn 100% số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp của vụ hoặc năm bị thiệt hại.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế: Người nộp thuế bị thiệt hại phải chủ động làm đơn đề nghị miễn, giảm thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất canh tác. Cơ quan thuế phối hợp với các ban ngành chuyên môn tại địa phương (như nông nghiệp, địa chính) tiến hành kiểm tra trực tiếp tại thực địa, lập biên bản xác định mức độ thiệt hại thực tế dưới sự giám sát của đại diện người dân.
- Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế: Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, tỉnh) căn cứ vào biên bản kiểm tra liên ngành và đề xuất của cơ quan thuế cùng cấp để ra quyết định miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và không để xảy ra tiêu cực.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 59/1997/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do thiên tai, địch họa có nội dung trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59-TC/TCT | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1997 |
Thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 89 TC-TCT ngày 9/11/1993 hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ. Thông tư số 03 TC-TCT ngày 21/01/1997 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 89 TC-TCT ngày 9/11/1993 về tính giảm miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai địch hoạ, nay Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
a. Trường hợp diện tích bị thiệt hại của hộ nộp thuế không lớn hơn diện tích hạn mức quy định cho từng vùng; thì chỉ xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định, không xét giảm, miễn thuế bổ sung.
b. Trường hợp diện tích bị thiệt hại của hộ nộp thuế lớn hơn diện tích hạn mức quy định cho từng vùng thì hộ nộp thuế được xét giảm, miễn thuế đối với cả số thuế bổ sung của diện tích vượt hạn mức bị thiệt hại đó.
Việc xét giảm, miễn thuế bổ sung tính theo công thức sau:
|
|
| Thuế ghi thu bình quân trên một đơn vị diện tích của hộ nộp thuế (Kg/m2) |
|
|
|
|
| Tỷ lệ giảm miễn thuế theo tỷ lệ thiệt hại bình quân của hộ nộp thuế (%) |
Tỷ lệ thiệt hại bình quân của hộ nộp thuế bằng tổng sản lượng bị thiệt hại của hộ nộp thuế chia cho tổng sản lượng trên diện tích bị thiệt hại tính theo năng suất tham khảo khi phân hạng đất tính thuế.
Năng suất tham khảo khi phân hạng đất tính thuế là năng suất bình quân ở địa phương khi áp dụng để kiểm tra lại việc phân hạng đất.
Ví dụ: Hộ A ở đồng bằng sông Cửu Long có quyền sử dụng đất nông nghiệp là 5 ha gồm 2 ha đất hạng 1 và 3 đất hạng 2 (ruộng 1 vụ lúa); trong đó diện tích vượt hạn mức chịu thuế bổ sung là 2 ha. Trong đó năng suất tham khảo khi phân hạng đất tính thuế đất hạng 1 là: 5.500 kg/ha; hạng 2 là: 5.000 kg/ha.
a. Hộ A nộp thuế trong điều kiện bình thường:
Thuế ghi thu cả năm của hộ A là: (2 ha x 550) + (3 ha x 460) = 2.480 kg thóc
Thuế ghi thu bình quân của hộ A là: 2.480 kg: 5 ha = 496 kg/ha
Thuế bổ sung phải nộp của hộ A là: 496 kg/ha x 20% x 2 ha = 198,4 kg
Tổng số thuế hộ A phải nộp là: 2.480 + 198,4 = 2.678,4 kg
b. Trường hợp diện tích bị thiên tai lớn hơn diện tích trong hạn mức:
Trong năm hộ nộp thuế bị thiệt hại 4 ha bao gồm:
- Diện tích 1 ha đất hạng 1 bị thiệt hại 10%
- Diện tích 0,5 ha đất hạng 2 bị thiệt hại 15%
- Diện tích 1 ha đất hạng 1 bị thiệt hại 25%
- Diện tích 1,5 ha đất hạng 2 bị thiệt hại 25%.
* Xác định tỷ lệ thiệt hại bình quân của hộ nộp thuế:
| + Tỷ lệ thiệt hại |
| Tổng sản lượng bị thiệt hại của hộ nộp thuế |
|
|
| | = |
| x | 100% |
| hộ nộp thuế (%) |
| Tổng sản lượng trên diện tích bị thiệt hại tính theo năng suất tham khảo bị phân hạng đất tính thuế |
|
|
| + Tổng sản lượng bị thiệt hại của hộ nộp thuế |
| (1ha x 5.500kg/ha x 10%) + + (0,5ha x 5.000kg/ha x 15%) (1ha x 5.500kg/ha x 25%) + (1,5ha x 5.000kg/ha x 25%) |
|
|
| + Tổng sản lượng trên diện tích bị thiệt hại tính theo năng suất tham khao khi phân hạng đất tính thuế | = | (1ha x 5.500kg/ha) + (0,5ha x 5.000kg/ha) + (1ha x 5.500kg/ha) + (1,5ha x 5.000kg/ha) |
|
|
| + Tỷ lệ thiệt hại |
| 4175 kg |
|
|
|
|
| | = |
| x | 100% | = | 19,88% |
| của hộ nộp thuế |
| 21000 kg |
|
|
|
|
Tỷ lệ giảm miễn đối với thuế ghi thu bổ sung của phần diện tích vượt hạn mức tương ứng với tỷ lệ thiệt hại bình quân của hộ A là 19,88%.
* Số thuế hộ A được giảm tính theo Thông tư số 03 là:
(1ha x 550kg/ha) x 10% + (0,5ha x 460kg/ha) x 15% +
(1ha x 550kg/ha) x 60% + (1,5ha x 460kg/ha) x 60% = 833,5 kg
* Số thuế bổ sung được giảm miễn của hộ A đối với 1 ha vượt hạn mức bị thiệt hại tính theo công thức trên là:
496 kg/ha x 20% x 1 ha x 19,88% = 19,72 kg
* Tổng số thuế được giảm trong năm của hộ A là:
833,5 kg + 19,72 kg = 853,22 kg
* Số thuế hộ A còn phải nộp là: 2.678,4 - 853,22 = 1.825,18 kg
Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho việc xét giảm, miễn thuế từ vụ xuân hè năm 1997.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
- 1Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
- 3Công văn số 3398 TC/TCT ngày 09/04/2002 của Bộ Tài chính về việc miễn thuế SDĐNN
- 4Công văn số 681 TCT/TS ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5Thông tư 82-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 84/CP thi hành Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi
- 8Thông tư 03/1997/TC-TCT sửa đổi Thông tư 89-TC/TCT-1993 về tính giảm miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai, địch họa do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 12Quyết định 199/2001/QĐ-TTg về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 4129/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 15Công văn 3398/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 16Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 17Công văn số 7416/BTC-TCT về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- 18Công văn số 2541/TCT-TS về chính sách thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- 19Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế SDĐNN do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn số 3676/TCT-HT về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 21Công văn số 808/TCT-CS miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
- 3Công văn số 3398 TC/TCT ngày 09/04/2002 của Bộ Tài chính về việc miễn thuế SDĐNN
- 4Công văn số 681 TCT/TS ngày 15/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 6Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 7Thông tư 82-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 84/CP thi hành Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi
- 10Thông tư 03/1997/TC-TCT sửa đổi Thông tư 89-TC/TCT-1993 về tính giảm miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai, địch họa do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 14Quyết định 199/2001/QĐ-TTg về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 4129/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 17Công văn 3398/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 18Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 19Công văn số 7416/BTC-TCT về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- 20Công văn số 2541/TCT-TS về chính sách thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- 21Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế SDĐNN do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn số 3676/TCT-HT về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 23Công văn số 808/TCT-CS miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên do Tổng cục Thuế ban hành
Thông tư 59/1997/TT-BTC bổ sung về tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai địch hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 59-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/09/1997
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Mộng Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 16/09/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
