Thông tư 56-TC/HCVX được Bộ Tài chính ban hành năm 1994 quy định chi tiết về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi phí tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để đón tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế.
Phân loại các đoàn khách nước ngoài để áp dụng định mức chi tiêu:
- Đoàn khách hạng đặc biệt (Hạng A): Gồm các nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ, Quốc hội và các chức danh tương đương.
- Đoàn khách hạng B: Gồm các Bộ trưởng, Thứ trưởng, người đứng đầu các tổ chức quốc tế lớn và các chức danh tương đương.
- Đoàn khách hạng C: Gồm các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, các đoàn khách thông thường khác.
Quy định về tiêu chuẩn chi ăn uống và tiếp khách:
- Tiêu chuẩn chi tiền ăn hàng ngày được phân chia cụ thể theo từng hạng khách, đảm bảo phù hợp với nghi thức ngoại giao và điều kiện sinh hoạt thực tế.
- Chi phí tổ chức tiệc chiêu đãi chính thức (mỗi đoàn thường chỉ chiêu đãi một lần) được khống chế mức chi tối đa trên một người, bao gồm cả khách nước ngoài và đại diện phía Việt Nam cùng tiếp.
- Chi nước uống, hoa quả tại các buổi làm việc hàng ngày được tính theo định mức cố định trên mỗi đại biểu tham dự.
Quy định về tiêu chuẩn phòng ở và phương tiện đi lại:
- Tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn được áp dụng theo từng hạng khách, từ phòng đặc biệt (suite) cho khách hạng A đến các loại phòng tiêu chuẩn cho khách hạng B và hạng C.
- Phương tiện đưa đón và đi lại trong thời gian làm việc tại Việt Nam được bố trí xe riêng cho trưởng đoàn hạng A và hạng B; các thành viên khác sử dụng xe chung hoặc phương tiện công cộng phù hợp với yêu cầu công tác.
- Chi phí vé máy bay, tàu hỏa khứ hồi trong nước (nếu có trong chương trình làm việc được duyệt) được thanh toán theo giá vé thực tế của hạng ghế quy định cho từng đối tượng.
Quy định về chi phí dịch thuật và quà tặng:
- Chi phí thuê biên dịch, phiên dịch phục vụ đoàn được tính theo giờ hoặc theo ngày làm việc, áp dụng mức giá trần do Bộ Tài chính quy định.
- Quà tặng lưu niệm cho khách nước ngoài phải mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, tiết kiệm, hiệu quả. Giá trị quà tặng được khống chế nghiêm ngặt theo từng hạng khách và chỉ tặng cho trưởng đoàn, trường hợp đặc biệt mới tặng cho các thành viên chính thức.
Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí:
- Các đơn vị được giao nhiệm vụ đón khách phải lập dự toán chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
- Việc quyết toán kinh phí tiếp khách nước ngoài phải căn cứ vào chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ và không được vượt quá định mức quy định tại Thông tư này.
- Nghiêm cấm việc sử dụng kinh phí tiếp khách nước ngoài để chi cho các mục đích cá nhân hoặc các hoạt động không có trong chương trình làm việc đã được phê duyệt.
Hiệu lực thi hành:
Thông tư 56-TC/HCVX năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các ngành về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56-TC/HCVX | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1994 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 56-TC/HCVX NGÀY 30-6-1994 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI
Hiện nay các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại nước ta ngày càng nhiều, nhưng việc tổ chức đón tiếp khách chưa thống nhất, nhiều nơi còn tổ chức việc đón, tiếp khách lãng phí, quá mức cần thiết, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội nước ta hiện nay.
Để thực hiện Nghị quyết kỳ hợp thứ IV, Quốc hội khoá IX về triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và Điều 8 Nghị định số 12-CP ngày 1-12-1992 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta, Chỉ thị số 297-CT ngày 26-12-1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài như sau:
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÁC KHOẢN CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI BAO GỒM:
a) Đối với các đoàn khách cao cấp từ cấp Bộ trưởng trở lên được chi tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân. Các đoàn khách khác chỉ chi tặng hoa cho Trưởng đoàn là nữ.
b) Thuê phòng chờ: nói chung không nên thuê phòng chờ cho khách tạm nghỉ, nhưng nếu cần thiết thì thuê phòng để các đồng chí lãnh đạo của ta và đại diện của bạn ra đón đoàn tại sân bay.
- Đoàn là khách loại A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng, Phó đoàn và các thành viên: 2-3 người một xe. Còn đoàn tuỳ tùng thuê một xe nhiều chỗ ngồi.
- Đoàn là khách loại B, C: Trưởng đoàn một xe riêng, còn các đoàn viên bố trí một xe nhiều chỗ ngồi.
a) Đoàn là khách loại A: Bố trí nhà khách Trung ương Đảng và Chính phủ. Trường hợp không đủ chỗ bố trí cho đoàn viên của đoàn mà phải bố trí ở khách sạn thì mức chi:
- Trưởng đoàn: mức tối đa: 1.000.000 đ/người/ngày.
- Phó đoàn và đoàn viên bình quân: 700.000 đ/người/ngày.
b) Đoàn khách loại B:
- Trưởng đoàn: Mức tối đa: 700.000 đ/người/ngày.
- Đoàn viên: Mức tối đa: 500.000 đ/người/ngày.
c) Đoàn khách loại C:
- Trưởng đoàn: Mức tối đa: 500.000 đ/người/ngày.
- Đoàn viên: Mức tối đa: 400.000 đ/người/ngày.
4- Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 3 bữa: sáng, trưa, tối) không kể phí phục vụ:
a) Đoàn là khách loại A: Mức tối đa: 140.000đ/ngày/người.
b) Đoàn là khách loại B: Mức tối đa: 120.000đ/ngày/người.
c) Đoàn là khách loại C: Mức tối đa: 100.000đ/ngày/người.
Mức chi tối đa: 15.000đ/người/lượt (áp dụng chung cho cả đại biểu và phiên dịch của ta).
7- Tặng phẩm (nếu có): chỉ nên tặng các loại văn hoá phẩm mang tính văn hoá - nghệ thuật, dân tộc.
- Đoàn là khách loại A, B: Mức chi tối đa không vượt quá 150.000đ/người.
- Đoàn là khách loại C: Mức chi tối đa không quá 100.000đ/người.
- Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
+ Mức chi tiêu tiếp khách áp dụng theo điểm 6, Mục II nói trên. Trường hợp cần thiết có thể mời một bữa cơm thân mật theo mức nói ở điểm 4, Mục II nói trên. Nếu phải ngủ lại cũng theo mức nói ở điểm 3, Mục II nói trên (có phân biệt từng loại khách).
+ Tiền chi về ăn, ở, đi lại trong những ngày khách đi địa phương do cơ quan trực tiếp đón đoàn thanh toán.
- Tiền giấy bút, in ấn tài liệu, báo cáo.
- Tiền thuê hội trường hoặc phòng họp.
- Tiền nước uống.
- Tiền chụp tài liệu, ảnh (nếu cần lưu trữ).
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 1994, các quy định về chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài trái với Thông tư ngày đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
| Tào Hữu Phùng (Đã Ký) |
- 1Thông tư 149/1998/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu cho việc tổ chức các hội nghị quốc tế ASEAN tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 121/1999/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 100/2000/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Bộ tài chính ban hành
- 1Quyết định 121/1999/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 100/2000/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Bộ tài chính ban hành
- 1Chỉ thị 297-CT năm 1986 chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 12-CP năm 1992 ban hành Quy chế các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta
- 3Thông tư 149/1998/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu cho việc tổ chức các hội nghị quốc tế ASEAN tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 56-TC/HCVX năm 1994 quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 56-TC/HCVX
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/1994
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Tào Hữu Phùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 15/07/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
