Thông tư số 46/2015/TT-BTNMT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ, nhằm thiết lập hệ thống thông tin báo cáo thống nhất, chính xác phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn bộ nội dung, chế độ báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ theo phân cấp của Chính phủ, cùng các tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước.
Các loại báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Hệ thống báo cáo được chuẩn hóa thông qua các biểu mẫu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư, bao gồm:
- Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ (áp dụng cho các tổ chức được cấp phép hoạt động) theo Phụ lục số 01.
- Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành (áp dụng cho các Bộ, ngành) theo Phụ lục số 02.
- Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường) theo Phụ lục số 03.
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc bản đồ (áp dụng cho cấp xã và cấp huyện) theo Phụ lục số 04.
Chế độ báo cáo và thời hạn nộp báo cáo
Chế độ báo cáo được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bên cạnh báo cáo định kỳ, các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trách nhiệm lập và thời hạn nộp báo cáo cụ thể như sau:
- Tổ chức được cấp phép thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Lập báo cáo theo Phụ lục số 01 và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là mười (10) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Tổ chức được cấp phép không thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Lập báo cáo theo Phụ lục số 01 và gửi về cơ quan chủ quản cùng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chậm nhất là mười (10) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành: Lập báo cáo theo Phụ lục số 02 và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam) chậm nhất là mười lăm (15) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập báo cáo theo Phụ lục số 03 và gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cùng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chậm nhất là hai mươi (20) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Báo cáo hiện trạng các công trình xây dựng đo đạc trên địa bàn theo Phụ lục số 04 và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là mười lăm (15) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
Các cơ quan, tổ chức lập và nộp báo cáo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu và thông tin đã cung cấp trong báo cáo.
Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi cả nước. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại địa phương. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 46/2015/TT-BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2015/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015 |
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định nội dung, chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Thông tư này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đo theo phân cấp của Chính phủ, các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được lập theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:
1. Phụ lục số 01: Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Phụ lục số 02: Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
3. Phụ lục số 03: Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Phụ lục số 04: Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc bản đồ.
Điều 3. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được lập định kỳ mỗi năm một (01) lần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ theo yêu cầu đó.
2. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định như sau:
a) Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là mười (10) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
b) Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này có trách nhiệm lập báo cáo theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản và Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chậm nhất là mười (10) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
c) Các Bộ, ngành có trách nhiệm quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ theo phân cấp của Chính phủ lập báo cáo theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam) chậm nhất là mười lăm (15) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập báo cáo theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chậm nhất là hai mươi (20) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện báo cáo hiện trạng các công trình xây dựng đo đạc trên địa bàn theo Phụ lục 04. Báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là mười lăm (15) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
3. Cơ quan, tổ chức lập và nộp báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, thông tin trong báo cáo.
Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này;
Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thi báo cáo kịp thời Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.
Thông tư này thay thế Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-.... | ……., ngày tháng năm.... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Năm ……….
Kính gửi: ………………………
I. Phần chung
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Số giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Ngày cấp:
4. Người chịu trách nhiệm trước pháp luật:
5. Kỹ thuật trưởng:
Điện thoại: Fax: Email:
II. Các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện trong năm:
| Số TT | Tên công trình | Chủ đầu tư | Giá trị (triệu đồng) |
II. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ:
| TT | Chuyên ngành | Tổng số | Trên đại học | Đại học | Trung cấp | Công nhân kỹ thuật |
IV. Năng lực thiết bị:
| TT | Tên, nhãn hiệu thiết bị | Số lượng | Tình trạng thiết bị |
| Thủ trưởng |
(Kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| (CƠ QUAN BÁO CÁO) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-.... | ………., ngày tháng năm.... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH
Năm...
Kính gửi:
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
1. Kết quả ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành, các tiêu chuẩn quốc gia được công bố:
| TT | Loại văn bản | Tổng số | Số, ký hiệu, ngày ban hành | Trích yếu nội dung | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Thông tư của Bộ trưởng | ||||
| 2 | Các tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ chuyên ngành được công bố |
2. Tình hình tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ
a) Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình đo đạc và bản đồ:
| TT | Tên công trình | Khối lượng | Nơi lưu trữ sản phẩm |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 |
b) Đánh giá kết quả đạt được
c) Những khó khăn và tồn tại
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có)
| THỦ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| UBND TỈNH/THÀNH PHỐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-.... | ………, ngày tháng năm.... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Trên địa bàn tỉnh/thành phố...
Năm ...
Kính gửi:
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
1. Tình hình quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ
a) Kết quả ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
| TT | Loại văn bản | Tổng số | Số, ký hiệu, ngày ban hành | Trích yếu nội dung | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh | ||||
| 2 | Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
b) Tình hình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo đạc và bản đồ
c) Tình hình kiểm tra, thanh tra về đo đạc và bản đồ
d) Tổng hợp hiện trạng mốc đo đạc cơ sở:
| TT | Tình trạng dấu mốc | Số lượng | Số hiệu mốc | Nguyên nhân |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Tổng số mốc | |||
| 2 | Số mốc đã bị mất, hư hỏng | |||
| 3 | Số lượt mốc đã được sử dụng |
đ) Tổng hợp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ:
| TT | Danh mục tư liệu chuyên ngành, | Đơn vị tính | Khối lượng | Nơi lưu trữ sản phẩm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 7 |
| I | Hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng | điểm | ||
| II | Hệ thống bản đồ địa chính |
| ||
| 1 | Tỷ lệ 1/200 | ha | ||
| 2 | Tỷ lệ 1/500 | ha | ||
| 3 | Tỷ lệ 1/1.000 | ha | ||
| 4 | Tỷ lệ 1/2.000 | ha | ||
| 5 | Tỷlệ 1/5.000 | ha | ||
| III | Hệ thống bản đồ chuyên dụng | |||
| 1 | Bản đồ hành chính cấp huyện | Huyện | ||
| 2 | Bản đồ hiện trạng sử dụng đất | xã, huyện, tỉnh | ||
| 3 | Bản đồ quy hoạch sử dụng đất | xã, huyện, tỉnh | ||
| 4 | Bản đồ địa giới hành chính | xã, huyện, tỉnh | ||
| 5 | Bản đồ chuyên dụng khác | |||
| IV | Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ | |||
| 1 | Dữ liệu nền | |||
| 2 | Phần mềm sử dụng |
2. Tình hình tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ
a) Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình đo đạc và bản đồ:
| TT | Tên công trình | Chủ đầu tư | Khối lượng sản phẩm công trình | Nơi lưu trữ sản phẩm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| 3 | ||||
b) Đánh giá kết quả đạt được
c) Những khó khăn và tồn tại
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có)
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| Tên đơn vị báo cáo | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC
Năm…………….
Kính gửi…………………………………………………………………….
Nội dung báo cáo:
BẢNG 1. TÌNH TRẠNG DẤU MỐC NĂM...
| TT | Tình trạng dấu mốc | Số lượng | Số hiệu mốc |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Tổng số mốc trên địa bàn | ||
| 2 | Số mốc đã bị mất | ||
| 3 | Số mốc bị hư hỏng | ||
| 4 | Số lượt mốc đã được sử dụng |
BẢNG 2. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG MỐC NĂM...
| TT | Tên tổ chức, cá nhân sử dụng mốc | Thời gian sử dụng (tháng/năm) |
- Đánh giá công tác quản lý bảo vệ công trình xây dựng đo đạc ở địa phương:
………………………………………………………………………………………………………
- Khó khăn và tồn tại:
………………………………………………………………………………………………………
- Kết luận và kiến nghị:
………………………………………………………………………………………………………
|
| Ngày ……. tháng ……. năm ….. |
- 1Quyết định 04/2007/QĐ-BTNMT Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 08/2015/TT-BTP sửa đổi Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BTP của Bộ Tư pháp
- 3Thông tư 04/2015/TT-BVHTTDL quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về Văn hóa, Gia đình và Thể dục Thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
- 4Thông tư 10/2015/TT-BTP quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 24/2019/TT-BTNMT sửa đổi và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 7Quyết định 1444/QĐ-BTNMT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 06 tháng đầu năm 2020
- 8Quyết định 274/QĐ-BTNMT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 04/2007/QĐ-BTNMT Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 24/2019/TT-BTNMT sửa đổi và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 3Quyết định 1444/QĐ-BTNMT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 06 tháng đầu năm 2020
- 4Quyết định 274/QĐ-BTNMT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 2Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 3Thông tư 08/2015/TT-BTP sửa đổi Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BTP của Bộ Tư pháp
- 4Thông tư 04/2015/TT-BVHTTDL quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về Văn hóa, Gia đình và Thể dục Thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
- 5Thông tư 10/2015/TT-BTP quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 46/2015/TT-BTNMT về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 46/2015/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1129 đến số 1130
- Ngày hiệu lực: 15/12/2015
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
