Thông tư số 41/2025/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý chặt chẽ, minh bạch đối với các phương tiện hàng hải mang cờ quốc tịch nước ngoài khi tham gia vào thị trường vận tải nội địa, bảo đảm an toàn hàng hải và đáp ứng kịp thời các nhu cầu vận chuyển đặc thù trong nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động vận tải biển nội địa của tàu biển nước ngoài trong vùng biển Việt Nam.
Thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa đối với các trường hợp vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng hoặc các loại hàng hóa khác bằng tàu biển chuyên dùng; giải tỏa hàng hóa, hành khách và hành lý bị ách tắc tại cảng khi đội tàu biển Việt Nam không đủ khả năng vận chuyển; hoặc phục vụ công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh và cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
- Giám đốc Cảng vụ hàng hải: Có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài thực hiện việc vận chuyển hành khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại bằng phương tiện trung chuyển của chính tàu khách đó.
Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa
- Thời hạn tối đa 01 năm: Áp dụng đối với tàu biển nước ngoài phục vụ cho 01 cơ sở sản xuất hàng hóa cụ thể hoặc loại tàu biển mà đội tàu biển Việt Nam hiện tại chưa có.
- Thời hạn tối đa 06 tháng: Áp dụng đối với các loại tàu biển nước ngoài khác không thuộc trường hợp nêu trên.
- Cấp theo đề nghị của doanh nghiệp: Thời hạn cấp phép thực tế sẽ dựa trên đề xuất của doanh nghiệp nhưng không được vượt quá giới hạn tối đa tương ứng (không quá 01 năm đối với trường hợp đặc thù và không quá 06 tháng đối với trường hợp thông thường).
- Cấp theo chuyến: Áp dụng riêng cho trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
Thủ tục cấp phép đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, chuyên dùng hoặc giải tỏa ách tắc
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư.
- 01 bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
- 01 bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
- 01 bản chính hoặc bản sao hợp lệ (được cấp từ sổ gốc, chứng thực từ bản chính hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu) của Hợp đồng đại lý, Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài, hoặc Hợp đồng thuê tàu.
- Trình tự thực hiện:
- Tổ chức đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ thiếu sót, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiến hành thẩm định, đăng tải thông tin công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến rộng rãi, lập báo cáo thẩm định trình Bộ Xây dựng.
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục cấp phép đối với trường hợp phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ khẩn cấp
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cho tàu nước ngoài vào vận tải nội địa.
- 01 bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
- 01 bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển.
- Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Thời hạn thông báo bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiếu sót là 01 ngày làm việc.
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định và lập báo cáo trình Bộ Xây dựng.
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa.
Thủ tục cấp phép đối với trường hợp vận chuyển hành khách từ tàu du lịch vào đất liền
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.
- Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển và bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển.
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài.
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Phương án chi tiết thực hiện vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
- Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải tại khu vực tàu neo đậu. Thời hạn thông báo bổ sung hồ sơ là 01 ngày làm việc.
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng hải thẩm định và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 03.
Quy định về thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa
- Các trường hợp bị thu hồi: Giấy phép bị thu hồi nếu tàu biển không còn đáp ứng đủ điều kiện an toàn vận chuyển theo quy định; thực hiện vận chuyển không đúng nội dung ghi trong giấy phép; hoặc phát hiện có hành vi giả mạo, tẩy xóa, cố ý làm sai lệch các thông tin liên quan đến tàu, tuyến đường, hàng hóa, hành khách.
- Thẩm quyền thu hồi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi đối với các giấy phép do Bộ cấp; Giám đốc Cảng vụ hàng hải khu vực thực hiện thu hồi đối với các giấy phép do Cảng vụ cấp.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Tổ chức, cá nhân có tàu nước ngoài: Phải thực hiện vận tải đúng nội dung giấy phép; xuất trình giấy phép cho cơ quan chức năng khi làm thủ tục tàu đến/rời cảng; tuyệt đối không tẩy xóa, giả mạo hoặc thực hiện hành vi gian dối để được cấp phép.
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đúng trình tự; thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo các Cảng vụ giám sát chặt chẽ hoạt động của tàu nước ngoài; làm đầu mối tiếp nhận phản ánh vi phạm và tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
- Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ đường thủy nội địa: Trực tiếp kiểm tra, giám sát tại hiện trường nhằm phát hiện kịp thời các vi phạm và báo cáo ngay cho Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để xử lý.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây sẽ bị bãi bỏ hoàn toàn:
- Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài.
- Điều 2 của Thông tư số 08/2022/TT-BGTVT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy.
Đối với các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 02 năm 2026, việc giải quyết thủ tục sẽ tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tàu biển nước ngoài là tàu biển đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài.
2. Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà địa điểm nhận và địa điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam.
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp Giấy phép vận tải biển nội địa trong các trường hợp sau đây:
a) Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng hoặc các loại hàng hóa khác bằng tàu biển chuyên dùng; giải tỏa hàng hóa, hành khách và hành lý bị ách tắc tại cảng khi tàu biển Việt Nam không đủ khả năng vận chuyển;
b) Để phòng chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài vận chuyển hành khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại bằng phương tiện trung chuyển của tàu khách đó.
Điều 5. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa là 01 (một) năm được áp dụng đối với các trường hợp như sau:
a) Tàu biển phục vụ 01 (một) cơ sở sản xuất hàng hóa;
b) Loại tàu biển mà đội tàu biển Việt Nam chưa có.
2. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa là 06 (sáu) tháng được áp dụng đối với các loại tàu biển khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong trường hợp doanh nghiệp đề xuất thời hạn cho tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa, thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa được cấp theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng không quá 01 (một) năm đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, không quá 06 (sáu) tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa theo chuyến được áp dụng đối với tàu biển vận chuyển hành khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
Chương II
THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
4. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài) hoặc Hợp đồng thuê tàu (trong trường hợp tàu do tổ chức đề nghị thuê).
Điều 7. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để lấy ý kiến rộng rãi, lập báo cáo thẩm định trình Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa, Bộ Xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Bộ Xây dựng chuyển kết quả bằng bản điện tử về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Bộ Xây dựng trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Mục 2. TRƯỜNG HỢP PHÒNG CHỐNG, KHẮC PHỤC THIÊN TAI, DỊCH BỆNH HOẶC CỨU TRỢ NHÂN ĐẠO KHẨN CẤP
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cho tàu nước ngoài vào vận tải nội địa.
2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
Điều 9. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định trình Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa, Bộ Xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Bộ Xây dựng chuyển kết quả bằng bản điện tử về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Bộ Xây dựng trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Mục 3. TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TỪ TÀU KHÁCH DU LỊCH VÀO ĐẤT LIỀN
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
4. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài).
5. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Phương án chi tiết việc thực hiện vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
Điều 11. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải tại khu vực mà tàu khách du lịch neo đậu hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Cảng vụ hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cảng vụ hàng hải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Cảng vụ hàng hải trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Cảng vụ hàng hải trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Mục 4. THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Điều 12. Trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa
Giấy phép vận tải biển nội địa bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
1. Tàu biển không còn khả năng đáp ứng đủ điều kiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý theo quy định của pháp luật.
2. Vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa.
3. Giả mạo, tẩy xóa hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin liên quan về tàu biển, tuyến vận tải, hàng hóa, hành khách, hành lý và các thông tin khác.
Điều 13. Cơ quan thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải khu vực thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
1. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có tàu biển nước ngoài tham gia vận tải biển nội địa:
a) Thực hiện vận tải biển nội địa đúng theo nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa;
b) Giấy phép vận tải biển nội địa phải xuất trình cho Cảng vụ hàng hải, các cơ quan có liên quan tại cảng khi làm thủ tục cho tàu đến hoặc rời cảng (khi có yêu cầu);
c) Không được tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trong Giấy phép vận tải biển nội địa;
d) Không sử dụng Giấy phép vận tải biển nội địa giả;
đ) Không thực hiện các hành vi gian dối khác để được cấp Giấy phép vận tải biển nội địa.
2. Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam:
a) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung liên quan trong quá trình thẩm định hồ sơ;
b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra, thẩm định cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo quy định;
c) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm đối với tàu biển nước ngoài vận tải nội địa;
d) Đầu mối tiếp nhận mọi thông tin phản ánh về tàu biển nước ngoài vận tải nội địa. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo các cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp vi phạm các quy định của Thông tư này, pháp luật Việt Nam;
đ) Tổng hợp các thông tin, số liệu thống kê liên quan đến hàng hóa, hành khách, hành lý được vận chuyển bằng tàu biển; kết quả thực hiện việc cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa; báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
3. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ đường thủy nội địa:
a) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát để phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm liên quan đến hoạt động vận tải biển nội địa của tàu biển nước ngoài;
b) Báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ngay khi phát hiện các trường hợp vi phạm quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026. Bãi bỏ Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài và Điều 2 của Thông tư số 08/2022/TT-BGTVT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41 /2025/TT-BXD ngày 28 / 11 /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Mẫu số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa.
2. Mẫu số 02: Giấy phép vận tải biển nội địa (do Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp).
3. Mẫu số 03: Giấy phép vận tải biển nội địa (do Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp).
Mẫu số 01
| TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /…….. | …….., ngày….....tháng.......năm ……. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Kính gửi: (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)
- Tổ chức đề nghị: …………………………………………………….
Địa chỉ: …………… Điện thoại: ………………… Fax: ……………….
- Đơn vị quản lý và khai thác tàu: ……………………………
Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ……………….
- Chủ tàu: ……………………………
Địa chỉ: ……………… Điện thoại: …………………… Fax: …………
Đề nghị cho tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa Việt Nam với các thông tin sau:
1. Thông tin về tàu:
a) Tên tàu: ……………………………; Quốc tịch: ……………………….
b) Năm đóng: ………………………..; Loại tàu: …………………….…..
c) Hô hiệu/Số IMO: ……………….; Tổng trọng tải (DWT): ...................
d) Tổng dung tích: ………………………………………………………..
2. Thông tin về hàng hóa hoặc hành khách, thời hạn vận tải và tuyến vận tải:
a) Loại hàng vận tải hoặc số lượng hành khách: ………………..………..
b) Thời hạn vận tải hoặc số chuyến vận tải: ………………………………
c) Tuyến vận tải: ………………………………………………………….
3. Giải trình rõ mục đích, lý do đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa: ...
4. Đề nghị nhận kết quả:
□ Bản giấy (lựa chọn một trong các phương thức sau):
□ Trực tiếp
□ Qua hệ thống bưu chính: (ghi rõ địa chỉ nhận và người nhận trả cước phí bưu chính)
□ Qua ứng dụng VNeID
□ Khác (nêu rõ): ………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và quá trình hoạt động của tàu biển trên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật./.
|
| TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ |
Mẫu số 02
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Số: ……………/20... /GPVT
Bộ trưởng Bộ Xây dựng cho phép tàu biển nước ngoài có các thông số cơ bản sau đây được vận tải biển nội địa:
1. Thông tin về tàu:
a) Tên tàu: …….……………..…; Quốc tịch: ………………………….…
b) Năm đóng: …….……………..; Loại tàu: ………………………………
c) Hô hiệu/Số IMO: ……………..; Tổng trọng tải (DWT): ..........................
d) Tổng dung tích: ………………………………………………….……..
2. Thông tin về hàng hóa, thời hạn vận tải và tuyến vận tải:
a) Loại hàng: …………….………………………………………………...
b) Thời hạn vận tải: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ....
c) Tuyến vận tải: …………………………………………..………..……..
3. Thông tin khác:
a) Nơi cấp, ngày cấp Giấy phép: ……………………………………..…….
b) Đơn vị quản lý và khai thác tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): ………………..
c) Chủ sở hữu tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): …………….……………….…
|
| BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 03
| CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Số: …………/20.../GPVT
Giám đốc Cảng vụ Hàng hải ……………..cho phép tàu biển nước ngoài có các thông số cơ bản sau đây được vận tải biển nội địa:
1. Thông tin về tàu:
a) Tên tàu: ….……………………; Quốc tịch: ……………………..……
b) Năm đóng: ……….…………....; Loại tàu: ……………………………
c) Hô hiệu/Số IMO: …………..; Tổng trọng tải (DWT): ............................
d) Tổng dung tích: …………
2. Thông tin về hành khách, thời hạn vận tải và tuyến vận tải:
a) Số lượng hành khách: ……………………………………………………
b) Thời hạn vận tải hoặc số chuyến vận tải: …. chuyến, từ ngày .... tháng …. năm .... đến ngày .. tháng ... năm .....
c) Tuyến vận tải: …………………………………..………………………
3. Thông tin khác:
a) Nơi cấp, ngày cấp Giấy phép: …………………………………………..
b) Đơn vị quản lý và khai thác tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): …………….…
c) Chủ sở hữu tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): ……………………………….
|
| GIÁM ĐỐC |
- 1Thông tư 50/2016/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công văn 3448/BGTVT-TTr năm 2023 về chấn chỉnh công tác quản lý hoạt động đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Công văn 5572/BGTVT-TTr năm 2023 về tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước; phòng, chống tiêu cực nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 5562/BGTVT-TTCNTT năm 2023 tăng cường triển khai dịch vụ công toàn trình đổi giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông tư 50/2016/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 08/2022/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 2Công văn 3448/BGTVT-TTr năm 2023 về chấn chỉnh công tác quản lý hoạt động đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Công văn 5572/BGTVT-TTr năm 2023 về tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước; phòng, chống tiêu cực nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 5562/BGTVT-TTCNTT năm 2023 tăng cường triển khai dịch vụ công toàn trình đổi giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Thông tư 41/2025/TT-BXD quy định thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 41/2025/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Xuân Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 01/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
