Thông tư 38/2024/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nhằm thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, minh bạch cho các dịch vụ tư vấn tài chính và ngân hàng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Giải thích các thuật ngữ cốt lõi
Thông tư đưa ra định nghĩa rõ ràng đối với các khái niệm then chốt trong hoạt động tư vấn:
- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện và đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp theo yêu cầu của khách hàng.
- Nhân viên tư vấn: Là nhân viên thuộc tổ chức tín dụng được phân công, giao nhiệm vụ trực tiếp tư vấn cho khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng.
- Khách hàng: Là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng bắt buộc phải là thành viên của chính quỹ tín dụng nhân dân đó.
- Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn: Là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Phạm vi và Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn pháp lý và nguyên tắc nghề nghiệp sau:
- Phạm vi hoạt động: Tổ chức tín dụng chỉ được phép cung ứng dịch vụ tư vấn đối với các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác đã được ghi nhận cụ thể trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. Các giải pháp, phương án đề xuất cho khách hàng phải được thực hiện bởi chính tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi giấy phép hoạt động.
- Nguyên tắc hoạt động: Tổ chức tín dụng phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung tư vấn của nhân viên; giám sát chặt chẽ đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn; bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan; bảo mật thông tin khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận viết bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác); có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn. Trường hợp thực hiện tư vấn qua phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định về giao dịch điện tử.
Quy định nội bộ về hoạt động tư vấn
Trước khi triển khai hoạt động tư vấn trên thực tế, tổ chức tín dụng bắt buộc phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi hoặc bổ sung, tổ chức tín dụng phải gửi quy định này đến cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô; hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng khác). Quy định nội bộ phải bao gồm tối thiểu các nội dung:
- Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn.
- Quy trình thực hiện tư vấn (thu thập, xử lý thông tin, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp) và quy trình quản lý rủi ro phát sinh từ hoạt động tư vấn.
- Phân định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân; quy định cụ thể những việc nhân viên tư vấn được làm và không được làm trong quá trình tư vấn.
- Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và cơ chế giám sát việc tuân thủ của nhân viên tư vấn.
- Quy định về đào tạo, kiểm tra và đánh giá định kỳ năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên tư vấn.
- Quy trình tiếp nhận, xử lý và giải quyết các khiếu nại từ phía khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
Nhân viên tư vấn trực tiếp cho khách hàng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cốt lõi sau:
- Có trình độ chuyên môn và hiểu biết sâu sắc về nội dung thực hiện tư vấn cho khách hàng.
- Trung thực, công bằng, cẩn trọng và liêm chính; tuyệt đối không cung cấp thông tin sai sự thật hoặc gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
- Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu; nội dung tư vấn phải phù hợp với năng lực tài chính, kiến thức, mục tiêu và nhu cầu thực tế do khách hàng cung cấp.
- Giữ an toàn và tách biệt hoàn toàn tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng với giao dịch được tư vấn (trừ khi có thỏa thuận khác).
- Không quyết định thay hoặc tác động ép buộc khách hàng đưa ra quyết định; bảo mật thông tin khách hàng và không chuyển giao cho bên thứ ba khi chưa được đồng ý bằng văn bản (trừ yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định).
- Cảnh báo rõ ràng, đầy đủ cho khách hàng về các rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Quy định về tiếp xúc khách hàng và phí dịch vụ
- Tiếp xúc khách hàng: Trường hợp nhân viên tư vấn chủ động đề xuất tư vấn về một sản phẩm, dịch vụ hoặc giao dịch khi chưa có yêu cầu từ khách hàng, nhân viên tư vấn bắt buộc phải thông báo trước và nhận được sự đồng ý của khách hàng mới được thực hiện.
- Phí tư vấn: Tổ chức tín dụng có quyền thu phí dịch vụ tư vấn. Mức phí này phải được niêm yết công khai rõ ràng và ghi nhận cụ thể trong hợp đồng tư vấn ký kết giữa các bên.
Quy định về hợp đồng tư vấn
Mọi thỏa thuận tư vấn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phải được lập thành hợp đồng văn bản phù hợp với quy định pháp luật, chứa đựng tối thiểu các nội dung sau:
- Thông tin chi tiết của các bên tham gia hợp đồng (tên, địa chỉ, người đại diện hợp pháp; số định danh cá nhân đối với khách hàng cá nhân).
- Mục tiêu, phạm vi và phương thức thực hiện tư vấn.
- Quyền và nghĩa vụ cụ thể của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ và của khách hàng.
- Thời hạn thực hiện và thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
- Mức phí tư vấn, phương thức thanh toán và phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh.
- Thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có hành vi vi phạm hợp đồng của các bên.
- Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận thống nhất của các bên và phù hợp với quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Thông tư 38/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Về quy định chuyển tiếp, các tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định mới mà không cần phải đề nghị cấp lại Giấy phép, cho đến khi thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2024/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 30/2024/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 35/2024/TT-NHNN về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
- 4Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 30/2024/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8Thông tư 35/2024/TT-NHNN về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 38/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2024
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Đoàn Thái Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 861 đến số 862
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
