Thông tư số 38/2012/TT-BGTVT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác quản lý, khai thác đối với các cầu sử dụng chung giữa đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng với đường bộ (gọi tắt là cầu chung). Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn giao thông, phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan và tối ưu hóa hiệu quả khai thác hạ tầng giao thông dùng chung.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì cầu chung, cũng như tất cả người tham gia giao thông di chuyển qua khu vực cầu chung trên phạm vi cả nước.
Khái niệm cầu chung và phạm vi khu vực cầu chung
- Cầu chung: Là công trình cầu có phần mặt cầu được thiết kế và sử dụng chung cho cả phương tiện giao thông đường sắt và phương tiện giao thông đường bộ.
- Khu vực cầu chung: Bao gồm toàn bộ kết cấu công trình cầu, gầm cầu và phạm vi quản lý tính từ mép trong của mố (giáp đầu dầm) trở ra mỗi bên. Cụ thể, đối với đường sắt là tính đến cột tín hiệu phòng vệ cầu (hoặc 10 mét ở nơi không có cột tín hiệu phòng vệ); đối với đường bộ là tính đến cần chắn, giàn chắn vào cầu (hoặc 10 mét ở nơi không có cần chắn, giàn chắn).
Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị quản lý
Công tác quản lý cầu chung được phân định rõ ràng giữa đơn vị quản lý đường sắt và đường bộ nhằm tránh chồng chéo, nâng cao hiệu quả phối hợp:
- Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt: Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, khai thác, bảo trì toàn bộ công trình và thiết bị tại khu vực cầu chung; trực tiếp điều khiển giao thông trên cầu; xây dựng và ban hành Quy tắc chi tiết về tổ chức hoạt động quản lý, khai thác cầu chung trong vòng 03 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực; lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì hàng năm. Khi tiến hành sửa chữa có ảnh hưởng đến giao thông đường bộ, phải thỏa thuận trước với cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền từ cấp Khu quản lý đường bộ trở lên hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương.
- Đơn vị quản lý đường bộ: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị đường sắt trong việc bảo dưỡng, sửa chữa phần đường bộ thuộc khu vực cầu chung; thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình giao thông; có quyền kiến nghị đơn vị đường sắt sửa chữa kịp thời các hư hỏng liên quan đến an toàn giao thông đường bộ trên cầu.
Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu hạ tầng và hệ thống báo hiệu
Để đảm bảo an toàn cho cả hai loại hình phương tiện, Thông tư đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hạ tầng cầu chung:
- Mặt cầu và đường dẫn: Phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường tương ứng. Trong lòng đường sắt dọc ray chính phải đặt ray hộ bánh hoặc tạo khe ray với chiều rộng từ 75 mm đến 90 mm, chiều sâu tối thiểu 45 mm, độ sai lệch chiều cao so với ray chính không quá 5 mm.
- Hệ thống báo hiệu đường sắt: Phải bố trí đầy đủ tín hiệu đèn màu phòng vệ, biển kéo còi, biển hạn chế tốc độ tối đa. Trường hợp tầm nhìn tín hiệu phòng vệ không đảm bảo khoảng cách 800 mét liên tục, bắt buộc phải lắp đặt thêm tín hiệu báo trước.
- Hệ thống báo hiệu đường bộ: Phải lắp đặt biển báo giao cắt có rào chắn, các biển cấm, biển cự ly tối thiểu giữa hai xe, biển tốc độ tối đa và hệ thống cần chắn hoặc giàn chắn đường bộ.
- Trạm gác cầu chung: Mỗi đầu cầu chung phải bố trí một trạm gác có diện tích tối thiểu 4 mét vuông, tầm nhìn không bị che khuất, cách ray ngoài cùng và mép đường bộ tối thiểu 3,5 mét. Trạm gác phải trang bị đầy đủ điện thoại liên lạc với hai ga kề cận, hệ thống chuông điện, thiết bị điều khiển chắn và các cột tín hiệu đường bộ, đường sắt.
Nguyên tắc vận hành tín hiệu và đóng mở chắn
Quy trình đóng, mở tín hiệu điều khiển giao thông tuân thủ nguyên tắc ưu tiên tuyệt đối cho đường sắt và được thực hiện theo trình tự nghiêm ngặt:
- Khi không có tàu qua cầu: Tín hiệu phòng vệ đường sắt ở trạng thái đóng (đèn đỏ); tín hiệu đường bộ ở trạng thái mở (đèn lục) và chắn đường bộ mở để phương tiện đường bộ lưu thông bình thường.
- Khi có tàu đến cầu: Tín hiệu đường bộ chuyển sang trạng thái đóng (đèn đỏ); chắn đường bộ đóng hoàn toàn; sau khi đảm bảo không còn chướng ngại vật trên cầu, tín hiệu phòng vệ đường sắt mới được phép mở (đèn lục) cho tàu qua.
- Sau khi tàu qua cầu: Tín hiệu phòng vệ đường sắt đóng lại trước, sau đó tín hiệu đường bộ mở và cuối cùng là mở chắn đường bộ.
- Thời gian đóng chắn: Chắn đường bộ phải được đóng hoàn toàn trước khi tàu đến cầu ít nhất là 2 phút và không được quá 5 phút, bảo đảm giải phóng hoàn toàn người và phương tiện khỏi lòng cầu.
Quy định đối với người và phương tiện tham gia giao thông
Người tham gia giao thông tại khu vực cầu chung phải tuân thủ các quy tắc đặc thù sau:
- Phương tiện giao thông đường sắt luôn được quyền ưu tiên đi trước. Lái tàu phải chú ý quan sát, kéo còi và chấp hành đúng tốc độ quy định khi đến gần cầu.
- Khi chắn đường bộ đóng hoặc có tín hiệu dừng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại đúng phần đường quy định, cách chắn tối thiểu 1,0 mét. Chỉ được đi qua khi chắn đã mở hoàn toàn và có tín hiệu cho phép.
- Người đi bộ, xe thô sơ, súc vật có người dắt phải đi đúng phần đường quy định riêng trên cầu. Các loại xe thô sơ cồng kềnh, đi chậm chỉ được qua cầu vào các khung giờ quy định và phải ra khỏi cầu trước khi tàu đến ít nhất 10 phút.
- Nghiêm cấm mọi hành vi dừng, đỗ xe, quay đầu xe hoặc vượt nhau trong khu vực cầu chung.
- Tàu hỏa không được dừng trên cầu chung, trừ trường hợp bất khả kháng do tai nạn, trở ngại kỹ thuật hoặc được sự cho phép của các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố trên cầu, mọi người có mặt phải lập tức báo cho nhân viên gác cầu và phối hợp giải tỏa chướng ngại vật nhanh nhất có thể.
Tổ chức điều khiển giao thông và nhiệm vụ của nhân viên gác cầu
- Công tác điều khiển giao thông tại cầu chung do đơn vị quản lý đường sắt chủ trì thực hiện liên tục 24/24 giờ.
- Mỗi đầu cầu phải bố trí ít nhất một nhân viên gác cầu (hai nhân viên trong trường hợp đặc biệt). Thời gian làm việc của mỗi nhân viên không quá 12 giờ trong một ngày đêm.
- Nhân viên gác cầu có nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông, điều khiển phương tiện qua cầu đúng quy định, phối hợp xử lý sự cố và có quyền lập biên bản, đề nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật giao thông tại khu vực cầu chung.
- Phương thức liên lạc giữa các trạm gác phải bảo đảm nguyên tắc: chỉ khi toàn bộ phương tiện trong lòng cầu đã thoát ra hết ở một phía thì mới được mở chắn cho chiều đối diện đi vào, bảo đảm chỉ cho phương tiện đường bộ lưu thông một chiều trên cầu.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư số 38/2012/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 356-QĐ/PC ngày 22 tháng 3 năm 1982 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Điều lệ cầu chung.
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải có cầu chung (Lào Cai, Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Bình, Đồng Nai) và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, sửa đổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2012/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2012 |
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý, khai thác cầu chung,
Thông tư này quy định về công tác quản lý, khai thác đối với các cầu sử dụng chung giữa đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng với đường bộ.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo trì cầu chung và người tham gia giao thông trong khu vực cầu chung.
Điều 3. Cầu chung và khu vực cầu chung
1. Cầu chung là cầu có mặt cầu dùng chung cho cả phương tiện giao thông đường sắt và phương tiện giao thông đường bộ.
2. Khu vực cầu chung bao gồm toàn bộ kết cấu công trình cầu, gầm cầu và phạm vi quản lý tính từ mép trong của mố (giáp đầu dầm) trở ra mỗi bên:
a) Đối với đường sắt: tới cột tín hiệu phòng vệ cầu (bao gồm cả cột tín hiệu); hoặc 10 mét (m) ở nơi không có cột tín hiệu phòng vệ;
b) Đối với đường bộ: tới cần chắn, giàn chắn vào cầu (bao gồm cả cần chắn, giàn chắn); hoặc 10 mét (m) ở nơi không có cần chắn, giàn chắn.
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì các công trình và thiết bị ở khu vực cầu chung theo quy định tại
2. Chịu trách nhiệm điều khiển giao thông trên cầu chung.
3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy tắc chi tiết về tổ chức hoạt động quản lý, khai thác cầu chung để đảm bảo an toàn giao thông qua cầu chung.
4. Khi sửa chữa đường, cầu hoặc làm các công việc khác ở khu vực cầu chung có liên quan đến giao thông đường bộ thì phải được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý đường bộ từ cấp Khu quản lý đường bộ trở lên đối với đường do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý, của Sở Giao thông vận tải đối với quốc lộ ủy thác và đường do địa phương trực tiếp quản lý, hoặc của chủ sở hữu đối với đường chuyên dùng.
5. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí quản lý bảo trì cầu chung hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý đường bộ
1. Phối hợp với đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và các cơ quan có liên quan trong việc bảo dưỡng, sửa chữa phần đường bộ ở khu vực cầu chung; kiểm tra phần đường bộ, tình hình giao thông trên đường bộ theo kế hoạch hoặc đột xuất.
2. Có quyền đề nghị đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt sửa chữa các hạng mục công trình cầu và thiết bị có liên quan đến đường bộ ở khu vực cầu chung đảm bảo giao thông trên cầu chung được an toàn, thuận lợi.
Điều 6. Mặt cầu và mặt đường bộ vào cầu chung
1. Mặt cầu và mặt đường bộ vào cầu chung phải đáp ứng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và đảm bảo thống nhất trên đoạn tuyến đường sắt, đường bộ. Mặt đường bộ vào cầu chung, chỗ tiếp giáp với đường sắt phải xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường ngang hiện hành.
2. Trên cầu chung, trong lòng đường sắt dọc ray chính phải đặt ray hộ bánh hoặc tạo khe ray bằng các kết cấu khác; khe ray phải rộng từ 75 milimét (mm) đến 90 milimét (mm), chiều sâu ít nhất 45 milimét (mm); ray hộ bánh hoặc cấu tạo khe ray phải cao bằng mặt ray chính, độ sai lệch không quá 5 milimét (mm).
Điều 7. Biển báo hiệu và tín hiệu trên đường sắt
1. Trên đường sắt, ở khu vực cầu chung phải bố trí các biển báo hiệu, tín hiệu sau:
a) Tín hiệu đèn màu phòng vệ;
b) Biển kéo còi;
c) Biển tốc độ tối đa cho phép.
2. Đối với những nơi tín hiệu phòng vệ không đảm bảo tầm nhìn 800 mét (m) liên tục thì phải bố trí tín hiệu báo trước cho tín hiệu đèn màu phòng vệ.
Điều 8. Biển báo hiệu, tín hiệu và thiết bị trên đường bộ
Trên đường bộ vào cầu chung và khu vực cầu chung phải bố trí các biển báo hiệu, tín hiệu và thiết bị sau theo đúng quy định:
1. Biển báo hiệu giao cắt giữa đường sắt và đường bộ có rào chắn;
2. Các biển cấm (tùy theo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật tại khu vực cầu chung);
3. Biển cự ly tối thiểu giữa hai xe;
4. Biển tốc độ tối đa cho phép;
5. Các biển báo hiệu, tín hiệu khác theo quy định;
6. Cần chắn hoặc giàn chắn đường bộ (nếu có).
1. Ở mỗi đầu cầu chung phải có một trạm gác để điều khiển giao thông, trạm gác phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Vị trí và các cửa sổ của trạm gác phải bố trí để khi ngồi trong trạm gác nhân viên gác cầu nhìn được rõ người và các phương tiện hoặc các chướng ngại vật ở trên cầu; nhìn được rõ đoạn đường bộ và đoạn đường sắt vào cầu;
b) Trạm gác không làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt và đường bộ; bộ phận gần nhất của trạm gác phải cách ray ngoài cùng và cách mép đường bộ ra phía ngoài tối thiểu 3,5 mét (m); nền nhà trạm gác phải cao bằng hoặc cao hơn mặt cầu, xung quanh có lan can; diện tích của trạm gác đảm bảo tối thiểu là 4 mét vuông (m2).
2. Trong mỗi trạm gác cầu chung tối thiểu phải có đầy đủ các thiết bị sau đây và phải đảm bảo sẵn sàng làm việc:
a) Điện thoại liên lạc với hai ga gần nhất;
b) Đèn, chuông điện, điện thoại liên lạc giữa hai trạm đầu cầu;
c) Thiết bị điều khiển cần chắn hoặc giàn chắn đường bộ;
d) Thiết bị điều khiển tín hiệu đường bộ;
đ) Thiết bị điều khiển tín hiệu đường sắt;
e) Đồng hồ để bàn.
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ BIỂU THỊ CỦA CÁC BÁO HIỆU, TÍN HIỆU TRONG KHU VỰC CẦU CHUNG
Hệ thống biển báo hiệu, tín hiệu trên đường sắt, đường bộ vào cầu chung và ở khu vực cầu chung phải hoạt động và biểu thị theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành.
Điều 11. Nguyên tắc đóng, mở tín hiệu
1. Ở trạng thái không có tàu qua cầu chung:
a) Tín hiệu đèn màu phòng vệ đường sắt ở trạng thái đóng (sáng màu đỏ biểu thị cấm tàu qua cầu);
b)Tín hiệu đường bộ ở trạng thái mở (sáng màu lục biểu thị cho phép các phương tiện giao thông đường bộ qua cầu);
c) Chắn đường bộ ở trạng thái mở (cho phép các phương tiện giao thông đường bộ qua cầu).
2. Ở trạng thái có tàu tới cầu chung:
a) Tín hiệu đường bộ ở trạng thái đóng (sáng màu đỏ biểu thị cấm các phương tiện giao thông đường bộ qua cầu);
b) Chắn đường bộ ở trạng thái đóng (cấm các phương tiện giao thông đường bộ qua cầu);
c) Tín hiệu đèn màu phòng vệ đường sắt ở trạng thái mở (sáng màu lục biểu thị cho phép tàu qua cầu). Điều kiện để mở tín hiệu phòng vệ đường sắt là tín hiệu đường bộ ở trạng thái đóng, chắn đường bộ ở trạng thái đóng và không có chướng ngại vật ở trên cầu.
3. Sau khi tàu đã qua khỏi cầu, các thiết bị lần lượt hoạt động theo trình tự sau:
a) Tín hiệu đèn màu phòng vệ đường sắt đóng;
b) Tín hiệu đường bộ mở;
c) Chắn đường bộ mở.
Điều 12. Thời gian đóng chắn và báo hiệu bằng tín hiệu
Chắn đường bộ phải đóng ở thời điểm bảo đảm không có người, phương tiện giao thông và các chướng ngại vật khác trên cầu trước khi tàu tới cầu ít nhất 2 (hai) phút và nhiều nhất không quá 5 (năm) phút.
TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG TRÊN KHU VỰC CẦU CHUNG
Điều 13. Giao thông trên khu vực cầu chung
1. Trên khu vực cầu chung, các phương tiện giao thông đường sắt được quyền ưu tiên đi trước.
2. Khi sắp tới khu vực cầu chung, lái tàu phải chú ý quan sát khu vực cầu và các tín hiệu trong khu vực cầu chung, chấp hành đúng các quy định về kéo còi và tốc độ.
3. Khi tín hiệu đường bộ ở trạng thái đóng (chắn đóng, đèn đỏ, cờ đỏ, biển “dừng xe”), người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại trên phần đường của mình và cách chắn đường bộ khoảng cách 1,0 mét (m); khi có hiệu lệnh qua cầu (chắn mở, đèn xanh, cờ vàng, biển “lối đi thuận chiều”) người tham gia giao thông đường bộ mới được đi qua.
4. Xe thô sơ, người đi bộ, súc vật có người dắt phải đi trên phần đường đã quy định cụ thể của từng cầu.
Các loại xe thô sơ chở hàng nặng, cồng kềnh, đi chậm (như xe ba gác, xe súc vật kéo, các đàn gia súc có người dắt) chỉ được đi qua cầu trong các giờ quy định và bảo đảm cho gia súc và các loại xe này ra khỏi cầu trước khi tàu đến ít nhất là 10 (mười) phút.
5. Cấm dừng, đỗ xe; cấm quay đầu xe; cấm vượt nhau trong khu vực cầu chung.
6. Cấm dừng tàu trên cầu trừ trường hợp có trở ngại, tai nạn hoặc được phép của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, sự thỏa thuận của đơn vị quản lý đường bộ từ cấp Khu quản lý đường bộ trở lên đối với đường do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý, của Sở Giao thông vận tải đối với quốc lộ ủy thác và đường do địa phương trực tiếp quản lý, hoặc của chủ sở hữu đối với đường chuyên dùng.
Điều 14. Xử lý tai nạn và trở ngại trên cầu chung
Khi có tai nạn hoặc trở ngại trên cầu, người tham gia giao thông trên cầu hoặc có mặt tại nơi xảy ra tai nạn, trở ngại phải báo ngay cho nhân viên gác cầu và các cơ quan có liên quan để phối hợp giải quyết, giúp đỡ người bị nạn, nhanh chóng đưa phương tiện gây trở ngại ra khỏi cầu.
Điều 15. Điều khiển giao thông trên cầu chung
1. Việc tổ chức điều khiển giao thông trên cầu chung do đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm và phải tiến hành liên tục suốt ngày đêm.
2. Việc điều khiển giao thông trên cầu chung do nhân viên gác cầu chung và các lực lượng tăng cường khác cùng phối hợp thực hiện, trong đó nhân viên gác cầu chung chịu trách nhiệm chính;
3. Mỗi đầu cầu phải bố trí tối thiểu một nhân viên gác cầu; trong các trường hợp đặc biệt, để đảm bảo an toàn giao thông phải bố trí tối thiểu hai nhân viên; thời gian làm việc của mỗi nhân viên không quá 12 (mười hai) giờ/01 (một) ngày đêm.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác cầu
1. Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt tại khu vực cầu chung.
2. Điều khiển giao thông để các phương tiện và người qua cầu an toàn, nhanh chóng, thuận lợi và đúng quy định.
3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết khi có tai nạn, trở ngại, hư hỏng trên cầu ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ, đường sắt tại khu vực cầu chung.
4. Có quyền bắt buộc người tham gia giao thông phải chấp hành đúng các quy định khi qua cầu chung và ở khu vực cầu chung; có quyền lập biên bản và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý người vi phạm theo quy định.
Điều 17. Phương thức chỉ huy và liên lạc giữa các trạm gác cầu
1. Các đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt căn cứ vào phương tiện thiết bị và tình hình thực tế của từng cầu, quy định phương thức chỉ huy và liên lạc giữa các trạm gác cầu để điều khiển giao thông trên cầu.
2. Phương thức chỉ huy và liên lạc phải đảm bảo các quy định của Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc an toàn, thuận tiện cho các phương tiện qua cầu.
3. Liên lạc giữa các trạm gác cầu phải đảm bảo các phương tiện trong lòng cầu phía đang lưu hành ra hết khỏi cầu rồi mở chắn phía đối diện và ngược lại, đảm bảo chỉ cho các phương tiện giao thông đường bộ đi theo một chiều.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; thay thế Quyết định số 356-QĐ/PC ngày 22 tháng 3 năm 1982 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Điều lệ cầu chung.
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Vụ trưởng - Trưởng ban thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải: Lào Cai, Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Bình, Đồng Nai; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1996/QĐ-BGTVT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 3Thông tư 12/2014/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 11/2018/TT-BGTVT quy định về cầu chung, giao thông trên khu vực cầu chung do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 1577/QĐ-BGTVT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 380/QĐ-BGTVT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Giao thông Vận tải kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 1996/QĐ-BGTVT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 3Thông tư 11/2018/TT-BGTVT quy định về cầu chung, giao thông trên khu vực cầu chung do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1577/QĐ-BGTVT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 380/QĐ-BGTVT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Giao thông Vận tải kỳ 2014-2018
- 1Luật Đường sắt 2005
- 2Nghị định 109/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đường sắt
- 3Nghị định 51/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
- 4Luật giao thông đường bộ 2008
- 5Thông tư 12/2014/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 38/2012/TT-BGTVT quy định về quản lý, khai thác cầu chung do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 38/2012/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/09/2012
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đinh La Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 625 đến số 626
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
