Thông tư 37/2015/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến các thủ tục hành chính về cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy định về văn bản xác nhận vốn pháp định
Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bắt buộc phải có văn bản xác nhận vốn pháp định tối thiểu là năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam. Phương thức xác nhận được quy định cụ thể như sau:
- Đối với vốn góp bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi: Phải có văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng về khoản tiền phong tỏa tại tài khoản của doanh nghiệp. Khoản tiền phong tỏa này chỉ được giải phóng sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoặc nhận được văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép từ cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với vốn góp bằng tài sản, bất động sản phục vụ trực tiếp cho mục đích kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: Phải có văn bản xác nhận giá trị quy đổi thành tiền của tài sản, bất động sản do tổ chức định giá có thẩm quyền thực hiện.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân xác nhận vốn: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của số liệu tại thời điểm thực hiện xác nhận.
- Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động phá dỡ tàu biển: Có thể sử dụng bảo lãnh của ngân hàng để làm văn bản xác nhận vốn pháp định.
Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cao nhất trong việc thực hiện cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật tiến hành nộp hồ sơ theo trình tự sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư (bản chính).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp thể hiện rõ các bộ phận chuyên trách theo quy định.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định tối thiểu 50 tỷ đồng (bản chính).
- Phương thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp Giấy biên nhận và hẹn trả kết quả; nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện ngay.
- Trường hợp nộp qua bưu chính hoặc hình thức khác: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam phải gửi văn bản hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện.
- Thời hạn thẩm định: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định.
- Thời hạn cấp phép: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định từ Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét cấp Giấy phép theo Mẫu số 02. Trường hợp không chấp thuận cấp phép, Bộ phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp và Cục Hàng hải Việt Nam.
- Hiệu lực của Giấy phép: Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ có thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từ ngày cấp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
Việc cấp lại Giấy phép được thực hiện trong các trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp Giấy phép còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam gồm Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 (bản chính) và bản chính Giấy phép cũ bị hư hỏng (nếu có). Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện tương tự như thủ tục cấp mới.
- Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy phép còn hiệu lực: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam gồm Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 (bản chính), các giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi (bản sao có chứng thực/từ sổ gốc/kèm bản chính đối chiếu) và bản sao Giấy phép đã được cấp. Doanh nghiệp phải nộp lại bản chính Giấy phép cũ ngay sau khi nhận được Giấy phép cấp lại.
- Trường hợp Giấy phép hết hiệu lực: Doanh nghiệp phải thực hiện lại toàn bộ thủ tục đề nghị cấp mới theo quy định.
- Thời hạn của Giấy phép cấp lại: Được giữ nguyên theo thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định.
Quy định về thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
Công tác thu hồi Giấy phép được thực hiện chặt chẽ theo các quy định sau:
- Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép:
- Doanh nghiệp vi phạm các điều kiện được cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp cố ý làm sai lệch các thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Doanh nghiệp hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với các nội dung ghi trong Giấy phép được cấp.
- Doanh nghiệp bị thu hồi Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động hoặc bị dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển theo quy định.
- Doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.
- Doanh nghiệp chủ động thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc có đề nghị thu hồi Giấy phép vì lý do khác.
- Trình tự, thủ tục thu hồi:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm hoặc nhận được đề nghị từ cơ quan xử lý vi phạm hành chính có liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định thu hồi Giấy phép.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể, Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi.
- Đối với trường hợp thu hồi theo đề nghị của doanh nghiệp: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị kèm theo bản chính Giấy phép còn hiệu lực đến Cục Hàng hải Việt Nam để báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định thu hồi.
- Sau khi có quyết định thu hồi, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan liên quan và công bố công khai thông tin doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trên Trang thông tin điện tử của Cục.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 37/2015/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2015/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2015 |
QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ tại Việt Nam.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ tại Việt Nam.
Điều 2. Văn bản xác nhận về vốn pháp định
Doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải có văn bản xác nhận vốn pháp định tối thiểu năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam như sau:
1. Đối với vốn góp bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi: Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận khoản tiền phong tỏa tại tổ chức tín dụng của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ; việc giải phóng khoản tiền phong tỏa tại tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ hoặc khi doanh nghiệp nhận được văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
2. Đối với vốn góp bằng tài sản, bất động sản phục vụ trực tiếp cho mục đích kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: Văn bản của tổ chức định giá có thẩm quyền xác nhận giá trị quy đổi thành tiền của tài sản, bất động sản.
3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp xác nhận vốn của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu tại thời điểm xác nhận.
4. Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện phá dỡ tàu biển, có thể sử dụng bảo lãnh của ngân hàng làm văn bản xác nhận vốn.
THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Điều 3. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
Điều 4. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
1. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 114/2014/NĐ-CP) lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính);
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp có các bộ phận chuyên trách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 114/2014/NĐ-CP;
d) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo quy định tại
3. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo quy định; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thẩm định của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải có văn bản thông báo đến doanh nghiệp, Cục Hàng hải Việt Nam và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ có hiệu lực năm (05) năm, kể từ ngày cấp.
5. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định.
Điều 5. Thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
1. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng:
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính) và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp còn hiệu lực đối với trường hợp bị hư hỏng (bản chính);
c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại
2. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực nhưng doanh nghiệp có thay đổi các nội dung liên quan thể hiện trong Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp:
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính) kèm theo giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp (bản sao);
c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại
d) Doanh nghiệp phải nộp lại bản chính Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ cũ ngay sau khi nhận được Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng đế phá dỡ được cấp lại.
3. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ hết hiệu lực: Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại
4. Thời hạn của Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ được cấp lại như thời hạn của Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp trước đó.
5. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
1. Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây bị thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:
a) Vi phạm điều kiện được cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP;
b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;
c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;
d) Doanh nghiệp bị Bộ Giao thông vận tải thu hồi Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động hoặc ra Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 114/2014/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xử lý vi phạm hành chính có liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
3. Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.
4. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc lý do khác theo đề nghị của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản kèm theo Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực (bản chính) đến Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép.
5. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trên Trang Thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
| Mẫu số 02 | Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ |
Mẫu số 01
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………. |
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: ………………….....................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email: ..............................
3. Địa chỉ kinh doanh:
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………….. Email: .............................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên: …………………………………. Chức danh ......................................................
- Số CMND: ………….. Ngày, nơi cấp ……….. Dân tộc: ……………… Quốc tịch: .........
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………… do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng ….. năm ………
Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ trình Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng biển để phá dỡ cho:
- Tên doanh nghiệp được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
- Thời hạn cấp phép: Từ ngày ………….. đến ngày ……………………..
- Thông tin về tàu nhập khẩu và các thông tin khác: (nếu có)
(Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện việc kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.
| Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép: - …………………………; - …………………………; | ……….., ngày …… tháng …… năm ……… |
Mẫu số 02
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Số: /năm/GPNKTB
Căn cứ Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
Căn cứ văn bản số ……… của Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ của doanh nghiệp …………. và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho phép doanh nghiệp sau đây được nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:
1. Thông tin về doanh nghiệp:
a) Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................
b) Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
d) Địa chỉ kinh doanh: .....................................................................................................
đ) Số, ngày cấp và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ...............................
2. Thông tin về Giấy phép:
a) Thời hiệu lực của Giấy phép: Từ ngày …… đến ngày ……..
b) Loại tàu nhập khẩu hoặc thông tin khác: (nếu có)
c) Nơi cấp, ngày cấp Giấy phép: Bộ Giao thông vận tải cấp ngày …………..
Giấy phép này thay thế Giấy phép số ……… đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp ngày ………. (nếu cấp lại)
Đề nghị doanh nghiệp được cấp Giấy phép thực hiện đúng quy định của pháp luật.
|
| BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 03
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………… |
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: ………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ: ............................................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax: ……………………… Email: .............................
3. Địa chỉ kinh doanh:
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax: ……………………… Email: .............................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ tên: ……………………………………… Chức danh ................................................
- Số CMND: …… Ngày, nơi cấp ……………… Dân tộc: ………….. Quốc tịch: .............
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng …. năm
6. Đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ số ……….. có hiệu lực từ ngày …….. đến ngày …………
7. Lý do đề nghị cấp lại: ....................................................................................................
Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ trình Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng biển để phá dỡ cho:
- Tên doanh nghiệp được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
- Thời hạn cấp phép: Từ ngày ……… đến ngày ………………………..
- Thông tin về tàu nhập khẩu và các thông tin khác: (nếu có)
(Tên doanh nghiệp) cam kết nội dung đề nghị cấp lại là đúng sự thật và thực hiện việc kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.
| Kèm theo Đơn đề nghị cấp lại: - ………………….; | ……, ngày .… tháng …. năm ….. |
- 1Công văn 13675/BGTVT-VT năm 2013 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công văn 10422/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6698/TCHQ-TXNK năm 2015 thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK; 3415/BCT-XNK; 3933/BCT-XNK và 6260/BCT-XNK do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3783/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý tàu biển thuộc sở hữu Việt Nam đã làm thủ tục nhập cảnh nhưng chưa làm thủ tục nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 82/2019/NĐ-CP quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
- 6Thông tư 52/2019/TT-BGTVT về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 1393/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 52/2019/TT-BGTVT về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 1393/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 2Công văn 13675/BGTVT-VT năm 2013 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4Công văn 10422/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 114/2014/NĐ-CP về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
- 6Công văn 6698/TCHQ-TXNK năm 2015 thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK; 3415/BCT-XNK; 3933/BCT-XNK và 6260/BCT-XNK do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3783/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý tàu biển thuộc sở hữu Việt Nam đã làm thủ tục nhập cảnh nhưng chưa làm thủ tục nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 82/2019/NĐ-CP quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
Thông tư 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 37/2015/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đinh La Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 929 đến số 930
- Ngày hiệu lực: 15/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
