Thông tư 35/2016/TT-BGTVT được ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2016 bởi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Trương Quang Nghĩa, quy định chi tiết về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc. Các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Chủ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (bao gồm chủ sở hữu hoặc người được giao quyền chiếm hữu, sử dụng).
- Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án thực hiện các dự án xây dựng đường bộ để kinh doanh.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, thu và thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ.
Phân loại phương tiện chịu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc đối tượng phải thanh toán giá dịch vụ được chia thành 5 nhóm cụ thể dựa trên tải trọng thiết kế và số ghế ngồi:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.
Các đối tượng được miễn thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Thông tư quy định cụ thể các trường hợp miễn thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ bao gồm:
- Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân (xe ô tô chở người từ 12 chỗ trở lên, xe tải có mui che và lắp ghế ngồi trong thùng xe mang biển số màu đỏ).
- Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số màu đỏ có gắn thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng như công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện.
- Xe chuyên dùng phục vụ an ninh của lực lượng công an bao gồm: xe tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đèn xoay và chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG" hai bên thân xe; xe cảnh sát 113; xe cảnh sát cơ động; xe công an đang thi hành nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên; xe ô tô tải chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
- Đoàn xe đưa tang và đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
- Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" theo quy định của Bộ Tài chính.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
Điều kiện để tổ chức thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Đường bộ chỉ được phép tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đã hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp công trình đường bộ theo đúng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đã hoàn thành các công trình phụ trợ phục vụ việc thu giá, chuẩn bị đầy đủ các loại vé thu, thiết lập bộ máy tổ chức thu và kiểm soát vé.
Quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ
Mức giá tối đa quy định tại Thông tư đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được áp dụng theo hai hình thức cụ thể:
- Mức giá tối đa theo lượt (Phụ lục I):
- Nhóm 1: Tối đa 52.000 đồng/vé/lượt.
- Nhóm 2: Tối đa 70.000 đồng/vé/lượt.
- Nhóm 3: Tối đa 87.000 đồng/vé/lượt.
- Nhóm 4: Tối đa 140.000 đồng/vé/lượt.
- Nhóm 5: Tối đa 200.000 đồng/vé/lượt.
- Mức giá tối đa theo chặng (Phụ lục II):
- Nhóm 1: Tối đa 2.100 đồng/km.
- Nhóm 2: Tối đa 3.000 đồng/km.
- Nhóm 3: Tối đa 4.400 đồng/km.
- Nhóm 4: Tối đa 8.000 đồng/km.
- Nhóm 5: Tối đa 12.000 đồng/km.
- Mức giá tối đa theo tháng: Được tính bằng 30 (ba mươi) lần mức giá tối đa theo lượt của phương tiện tương ứng.
- Mức giá tối đa theo quý: Được tính bằng 3 (ba) lần mức giá tối đa theo tháng và được chiết khấu 10%.
- Điều chỉnh mức giá: Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án, Bộ Giao thông vận tải sẽ xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật về giá.
Mức giá cụ thể và quản lý vé thu giá dịch vụ
- Mức giá cụ thể: Do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất trong Hợp đồng dự án, đảm bảo không vượt quá mức giá tối đa quy định.
- Vé lượt: Được in sẵn mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện, bán theo phương tiện và không ghi biển số xe.
- Vé tháng và vé quý: Phát hành theo thời hạn (30 ngày đối với vé tháng, 90 ngày đối với vé quý), phải ghi rõ thời hạn sử dụng, biển số phương tiện và chỉ được sử dụng đúng trạm ghi trên vé. Khi mua, người mua phải xuất trình giấy chứng nhận đăng ký phương tiện để đối chiếu tải trọng thiết kế.
- Nguyên tắc quản lý vé: Việc in, phát hành, quản lý vé tuân thủ quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Vé đã bán không được hoàn trả hoặc đối trừ cho phương tiện khác, trừ trường hợp trạm bị dừng thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Vé vừa là chứng từ kiểm soát vừa là chứng từ thanh toán.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ của các đơn vị thu và báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.
- Đơn vị thu (Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoặc đơn vị được ủy quyền): Có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán và đối tượng miễn phí tại trạm và nơi bán vé; tổ chức các điểm bán vé thuận tiện, tránh gây ùn tắc giao thông; thực hiện thu, kê khai, nộp và quản lý tiền bán vé theo đúng quy định pháp luật; chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra.
Điều khoản chuyển tiếp
- Các trạm thu đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện mức thu cũ cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh.
- Dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương tiếp tục áp dụng mức thu theo Thông tư 14/2012/TT-BTC và Thông tư 143/2012/TT-BTC kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 cho đến khi có điều chỉnh mới.
- Dự án đường bộ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và các dự án do Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) làm chủ đầu tư được tự quyết định mức thu theo cơ chế thí điểm của Thủ tướng Chính phủ, nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 35/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và kịp thời phản ánh vướng mắc phát sinh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2016/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là chủ phương tiện);
b) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án các dự án xây dựng đường bộ để kinh doanh;Sửa đổi, bổ sung
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích một số từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ được giải thích như sau:
1. Phương tiện giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là phương tiện) bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.
2. Dịch vụ sử dụng đường bộ là việc các phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được đầu tư để kinh doanh.
4. Nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư các dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ để kinh doanh.
5. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do Nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án.
6. Chặng là khoảng cách được tính bằng số km mà phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ tham gia giao thông.
Điều 3. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộSửa đổi, bổ sung
1. Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ thuộc đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, bao gồm:
a) Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;
b) Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;
c) Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;
d) Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet;
e) Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.
2. Chủ phương tiện thuộc đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp quy định tại
b) Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).
6. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh bao gồm các loại xe quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và các loại xe của lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện):
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;
d) Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp;
đ) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ;
e) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
7. Đoàn xe đưa tang.
8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
9. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” theo quy định của Bộ Tài chính về thu phí sử dụng đường bộ.Sửa đổi, bổ sung
10. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
11. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
Điều 5. Điều kiện thu giá dịch vụ sử dụng đường bộSửa đổi, bổ sung
Đường bộ được tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp công trình đường bộ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hoàn thành các công trình phụ trợ phục vụ việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đầy đủ các loại vé thu, bộ máy tổ chức thu và kiểm soát vé.
QUY ĐỊNH VỀ GIÁ, VÉ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 6. Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ
a) Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ theo lượt quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ theo chặng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức giá tối đa tháng là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 30 ngày. Mức giá tối đa tháng được tính bằng 30 (ba mươi) lần mức giá tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức giá tối đa quý là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 90 ngày. Mức giá tối đa quý được tính bằng 3 (ba) lần mức giá tối đa tháng và chiết khấu 10%.
Điều 7. Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộSửa đổi, bổ sung
Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất tại Hợp đồng dự án trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định tại
b) Vé tháng được phát hành theo thời hạn 30 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng và được in sẵn mệnh giá theo mức thu tháng quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé tháng bằng 30 (ba mươi) lần mệnh giá vé lượt. Vé tháng dùng để thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé;
c) Vé quý được phát hành theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng và được in mệnh giá theo mức thu quý quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé quý bằng 3 (ba) lần mệnh giá vé tháng và chiết khấu 10%. Vé quý dùng để thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé quý đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé.
2. Vé lượt bán theo phương tiện tương ứng với mệnh giá in trên vé, không ghi biển số phương tiện.
Điều 9. Quản lý vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ phát hành cho trạm thu nào thì chỉ có giá trị sử dụng tại trạm thu đó.
3. Khi mua vé tháng, vé quý, người mua phải xuất trình giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (bản chính hoặc bản sao) để mua vé theo mức thu tương ứng với loại phương tiện và tải trọng thiết kế của phương tiện.
4. Vé đã bán ra thì không được hoàn trả lại tiền hoặc đối trừ tiền phải nộp của phương tiện khác (trừ trường hợp trạm bị dừng thu theo quyết định của nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền).
5. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm, vừa là chứng từ thanh toán.
2. Đơn vị thu có trách nhiệm:
b) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ;
c) Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng tiền bán vé theo quy định của pháp luật;
d) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá, giao thông đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
3. Đối với dự án đường bộ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và các dự án đường bộ cao tốc do Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam làm chủ đầu tư thì chủ đầu tư dự án được quyết định mức thu theo cơ chế, chính sách thí điểm do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho đến khi có quyết định thay thế và trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định tại
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu; quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai số thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để được xem xét, giải quyết./.
|
- Như Điều 12; | BỘ TRƯỞNG |
BIỂU GIÁ TỐI ĐA CHO DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO LƯỢT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Phương tiện | Mức giá tối đa (đồng/vé/lượt) |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 52.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 70.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 87.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet | 140.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet | 200.000 |
Ghi chú:
a) Tải trọng của từng phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
b) Mức thu đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng.
BIỂU GIÁ TỐI ĐA CHO DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO CHẶNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Phương tiện | Mức giá tối đa (đồng/km) |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 2.100 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 3.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 4.400 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet | 8.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet | 12.000 |
Ghi chú:
a) Mức giá theo chặng tùy thuộc vào từng phương tiện, quãng đường thực tế phương tiện tham gia giao thông (km) và đơn giá tương ứng với từng loại phương tiện (đồng/km).
b) Tải trọng của từng phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Mức thu đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng.
- 1Thông tư 21/2008/TT-BTC hướng dẫn phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 7270/BGTVT-TC về việc dự thảo Thông tư Liên tịch bán đấu giá quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Dự thảo Thông tư quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Quyết định 07/2017/QĐ-TTg về thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 2265/BKHĐT-KCHTĐT năm 2017 về đầu tư xây dựng đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị theo hình thức PPP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 5039/VPCP-CN năm 2017 về thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại khu vực cầu Bến Thủy, tỉnh Hà Tĩnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 10784/VPCP-CN năm 2017 triển khai thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 14117/BGTVT-CĐCTVN năm 2022 về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT cầu Thái Hà do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông tư 60/2018/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 35/2016//TT-BGTVT quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- 2Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- 3Thông tư 28/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để
- 4Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BGTVT năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- 5Thông tư 07/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư về trạm thu phí, giá dịch vụ sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 21/2008/TT-BTC hướng dẫn phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 7270/BGTVT-TC về việc dự thảo Thông tư Liên tịch bán đấu giá quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Luật giao thông đường bộ 2008
- 5Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật giá 2012
- 7Thông tư 143/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 10Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Dự thảo Thông tư quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 13Quyết định 07/2017/QĐ-TTg về thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 2265/BKHĐT-KCHTĐT năm 2017 về đầu tư xây dựng đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị theo hình thức PPP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 15Công văn 5039/VPCP-CN năm 2017 về thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại khu vực cầu Bến Thủy, tỉnh Hà Tĩnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 16Công văn 10784/VPCP-CN năm 2017 triển khai thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 17Công văn 14117/BGTVT-CĐCTVN năm 2022 về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT cầu Thái Hà do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- Số hiệu: 35/2016/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Trương Quang Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 13 đến số 14
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
