Thông tư 33/2020/TT-BTTTT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm Cục Viễn thông, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp viễn thông cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Sửa đổi, bổ sung quy định về công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
- Phương thức nộp hồ sơ công bố: Doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tại Cục Viễn thông (địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Viễn thông có trách nhiệm xử lý. Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Cục Viễn thông cấp "Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông" cho doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Cục Viễn thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy định về chế độ báo cáo và tự kiểm tra chất lượng dịch vụ
- Hình thức và mẫu báo cáo: Đối với mỗi dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải gửi báo cáo định kỳ về Cục Viễn thông dưới dạng bản điện tử (file) có sử dụng chữ ký số hoặc bản giấy. Báo cáo phải thực hiện theo đúng các mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư tương ứng với từng dịch vụ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ.
- Yêu cầu đo kiểm và tự đánh giá thực tế: Doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện đo kiểm, đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ thuộc "Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" tại ít nhất 03 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với mỗi dịch vụ. Đối với doanh nghiệp có phạm vi cung cấp dịch vụ dưới 03 tỉnh, thành phố, việc đo kiểm phải được thực hiện tại tất cả các địa bàn có cung cấp dịch vụ.
- Văn bản hóa kết quả tự kiểm tra: Kết quả tự kiểm tra định kỳ phải được lập thành văn bản theo đúng các mẫu kết quả tự kiểm tra và tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục tương ứng.
Điều chỉnh hệ thống Phụ lục kèm theo
- Bổ sung các Phụ lục số XII và XIII vào Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT.
- Thay thế các Phụ lục I, VI, VII, X và XI của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng các Phụ lục mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.
Bãi bỏ và thay thế một số quy định cũ
- Bãi bỏ điểm a Khoản 3 Điều 5 và các Phụ lục V, IX của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT.
- Thay đổi phương thức gửi thông tin tại Khoản 3 Điều 7 từ "thông qua môi trường mạng hoặc bằng văn bản theo quy định" thành "qua môi trường mạng theo quy định".
- Thay thế cụm từ "Hỗ trợ kỹ thuật" thành "Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, nhân sự" tại điểm b Khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 33/2020/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
- Văn bản bị bãi bỏ: Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT) hết hiệu lực và bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2020/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông:
1. Sửa đổi, bổ sung
“1. Doanh nghiệp viễn thông (được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ viễn thông trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tại Cục Viễn thông, địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn).”
2. Sửa đổi, bổ sung
“4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận:
a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Cục Viễn thông cấp cho doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Cục Viễn thông có văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý do.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Đối với mỗi dịch vụ, báo cáo gửi Cục Viễn thông dưới hình thức bản điện tử (file) có sử dụng chữ ký số hoặc bản giấy theo mẫu Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này và mẫu Bản chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục VI, VII và XII của Thông tư này tương ứng với từng dịch vụ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp viễn thông có cung cấp dịch vụ.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b)
“b) Đo kiểm, đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” mà mình đang cung cấp tại ít nhất ba (03) địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với mỗi dịch vụ hoặc tại tất cả địa bàn tỉnh, thành phố mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ (đối với doanh nghiệp có phạm vi cung cấp dịch vụ dưới ba (03) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).”
5. Sửa đổi, bổ sung
“2. Kết quả tự kiểm tra phải được lập thành văn bản theo mẫu Kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này và mẫu Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục X, XI và XIII của Thông tư này tương ứng với từng dịch vụ.”
6. Bổ sung, thay thế một số Phụ lục như sau:
a) Bổ sung các Phụ lục số XII, XIII của Thông tư này vào Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT.
b) Thay thế các Phụ lục I, VI, VII, X và XI của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng các Phụ lục I, VI, VII, X và XI tương ứng theo số Phụ lục của Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông:
1. Bãi bỏ điểm a)
3. Thay thế cụm từ “thông qua môi trường mạng hoặc bằng văn bản theo quy định” thành “qua môi trường mạng theo quy định” tại
4. Thay thế cụm từ “Hỗ trợ kỹ thuật” thành “Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, nhân sự” tại điểm b)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
2. Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
- 1Thông tư 11/2017/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 07/2019/TT-BTTTT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 09/2019/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Thông tư 02/2020/TT-BTTTT quy định danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 11/2017/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTTTT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Thông tư 02/2023/TT-BTTTT quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Luật viễn thông năm 2009
- 6Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 7Nghị định 17/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 8Thông tư 07/2019/TT-BTTTT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Thông tư 09/2019/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10Thông tư 02/2020/TT-BTTTT quy định danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông tư 33/2020/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 33/2020/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/11/2020
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1075 đến số 1076
- Ngày hiệu lực: 15/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
