Thông tư 31/2024/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý giá, bổ sung danh mục dịch vụ kê khai giá chi tiết và phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam, bao gồm các nội dung cốt lõi: giá tối đa đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải; khung giá đối với dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; khung giá đối với dịch vụ bốc dỡ container; khung giá đối với dịch vụ lai dắt tàu biển; và các quy định cụ thể về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ tại cảng biển thực hiện kê khai giá. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, cung cấp và sử dụng các dịch vụ nêu trên tại hệ thống cảng biển Việt Nam.
Bổ sung định nghĩa về dịch vụ tại cảng biển
Thông tư bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT để làm rõ khái niệm dịch vụ tại cảng biển. Theo đó, dịch vụ tại cảng biển được xác định là các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển hoặc đại diện của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển cung cấp và thực hiện thu giá dịch vụ từ khách hàng nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách thông qua cảng biển.
Danh mục chi tiết 12 dịch vụ cảng biển thuộc diện kê khai giá
Thông tư bổ sung Điều 11a quy định chi tiết về tên gọi và chủng loại cụ thể của các dịch vụ tại cảng biển thuộc diện phải thực hiện kê khai giá, bao gồm:
- Hoa tiêu hàng hải: Dịch vụ dẫn đường an toàn cho tàu thuyền ra, vào và di chuyển trong vùng nước cảng biển.
- Sử dụng cầu, bến, phao neo: Dịch vụ cung cấp vị trí neo đậu, cập cầu cho tàu thuyền.
- Bốc, dỡ container: Hoạt động bốc dỡ container giữa tàu biển và bãi cảng hoặc ngược lại.
- Lai dắt tàu biển: Dịch vụ sử dụng tàu lai để hỗ trợ tàu biển điều động, cập hoặc rời cầu cảng.
- Bốc dỡ hàng hóa khác: Áp dụng đối với các loại hàng khô, hàng rời và hàng lỏng vận chuyển qua cảng.
- Buộc, cởi dây tàu biển: Dịch vụ hỗ trợ cố định tàu vào cầu cảng hoặc giải phóng tàu khi xuất bến.
- Lưu giữ hàng hóa tại kho bãi cảng biển: Bao gồm dịch vụ lưu giữ đối với container, hàng khô, hàng rời và hàng lỏng tại hệ thống kho, bãi của cảng.
- Kiểm đếm, đóng và rút hàng hóa tại cảng biển: Hoạt động kiểm soát số lượng, thực hiện đóng hàng vào container hoặc rút hàng từ container ra.
- Lập và cấp chứng từ vận chuyển container: Áp dụng cho các container được vận chuyển thông qua cảng biển.
- Kẹp, tháo chì container: Dịch vụ niêm phong bảo mật hoặc tháo niêm phong container vận chuyển qua cảng.
- Vệ sinh container: Áp dụng trong trường hợp hàng hóa làm bẩn container, phát sinh nhu cầu vệ sinh thực tế để bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của vỏ container.
- Vệ sinh môi trường: Bao gồm các hoạt động thu gom, phân loại và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động của tàu thuyền trong thời gian neo đậu tại cảng.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam
Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 nhằm nâng cao và làm rõ trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam trong công tác quản lý giá dịch vụ cảng biển:
- Tổ chức thực hiện và đề xuất điều chỉnh giá: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư. Khi các yếu tố hình thành giá thay đổi làm cho giá dịch vụ thực tế thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định, Cục Hàng hải Việt Nam phải tổ chức thẩm định phương án giá và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét điều chỉnh kịp thời.
- Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá: Làm đầu mối tiếp nhận các văn bản kê khai giá từ các doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật về giá.
- Rà soát danh sách doanh nghiệp: Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát tổng thể danh sách các doanh nghiệp thực hiện kê khai giá và báo cáo Bộ Giao thông vận tải trước ngày 05 tháng 12.
- Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ tại cảng biển đối với các đơn vị liên quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 31/2024/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2024/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam, bao gồm: giá tối đa dịch vụ hoa tiêu hàng hải; khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; khung giá dịch vụ bốc dỡ container; khung giá dịch vụ lai dắt tàu biển; quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ tại cảng biển thực hiện kê khai giá”.
2. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 2 như sau:
“10. Dịch vụ tại cảng biển là các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển hoặc đại diện của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển cung cấp và thu giá dịch vụ của khách hàng để phục vụ việc vận chuyển hàng hoá, hành khách thông qua cảng biển”.
3. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể của dịch vụ tại cảng biển thuộc diện kê khai giá
1. Hoa tiêu hàng hải.
2. Sử dụng cầu, bến, phao neo.
3. Bốc, dỡ container.
4. Lai dắt tàu biển.
5. Bốc dỡ hàng hoá khác, bao gồm: hàng khô, hàng rời, hàng lỏng.
6. Buộc, cởi dây tàu biển.
7. Lưu giữ hàng hoá tại kho bãi cảng biển, bao gồm dịch vụ lưu giữ container, hàng khô, hàng rời, hàng lỏng.
8. Kiểm đếm, đóng và rút hàng hoá tại cảng biển.
9. Lập và cấp chứng từ vận chuyển container được vận chuyển thông qua cảng biển.
10. Kẹp, tháo chì container được vận chuyển thông qua cảng biển.
11. Vệ sinh container, áp dụng trong trường hợp hàng hoá làm bẩn container làm phát sinh dịch vụ vệ sinh container.
12. Vệ sinh môi trường, bao gồm dịch vụ thu gom, phân loại, xử lý chất thải từ hoạt động của tàu thuyền tại cảng”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Trường hợp các yếu tố hình thành giá thay đổi có thể làm cho giá dịch vụ tại cảng biển thấp hơn mức giá tối thiểu hoặc cao hơn mức giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét điều chỉnh giá theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
c) Định kỳ thực hiện rà soát tổng thể Danh sách doanh nghiệp kê khai giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải trước ngày 05 tháng 12 hàng năm;
d) Tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ tại cảng biển.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 810/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ bốc dỡ container tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 811/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 814/QĐ-BGTVT năm 2024 về giá tối đa dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 4Quyết định 809/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 33/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do trung ương quản lý do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 40/VBHN-BGTVT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 2Luật Giá 2023
- 3Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 5Quyết định 810/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ bốc dỡ container tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 811/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 814/QĐ-BGTVT năm 2024 về giá tối đa dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 8Quyết định 809/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Thông tư 33/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do trung ương quản lý do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 31/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Số hiệu: 31/2024/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Nguyễn Xuân Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1273 đến số 1274
- Ngày hiệu lực: 15/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
