Ngày 25 tháng 12 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Thông tư này quy định chi tiết về các biện pháp quản lý, triển khai hoạt động huấn luyện; trách nhiệm xác nhận thời gian làm việc hoặc giảng dạy về an toàn, vệ sinh lao động; chương trình khung huấn luyện cho người huấn luyện; việc miễn giảm nội dung học; tổ chức sát hạch, cấp giấy chứng nhận và tập huấn cập nhật kiến thức định kỳ cho người huấn luyện cũng như người đứng đầu tổ chức huấn luyện.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau trên phạm vi cả nước:
- Người sử dụng lao động và người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
- Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là người huấn luyện).
- Doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện và các tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi chung là tổ chức huấn luyện).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Công tác tổ chức lớp học, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ huấn luyện được quy định cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo thực chất:
- Điều kiện tham dự sát hạch: Người học tham gia các khóa huấn luyện theo chương trình khung bắt buộc phải tham dự tối thiểu 80% thời gian khóa học mới được phép tham dự kiểm tra, sát hạch. Đối với các nội dung học bắt buộc mà người học đã hoàn thành ở các chương trình đào tạo khác thì được xem xét miễn học lại.
- Thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá: Kết quả kiểm tra, sát hạch cho từng phần lý thuyết và thực hành được chấm theo thang điểm tối đa là 100 điểm. Học viên được đánh giá đạt yêu cầu khi điểm số của mỗi phần thi (lý thuyết và thực hành) đạt từ 50 điểm trở lên. Đối với chương trình chỉ yêu cầu sát hạch lý thuyết, học viên phải đạt từ 50 điểm trở lên.
- Lưu trữ hồ sơ: Tổ chức huấn luyện có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ của mỗi khóa huấn luyện, bao gồm: chương trình huấn luyện chi tiết (nội dung, thời gian, địa điểm) và danh sách học viên tham gia.
Việc kiểm soát tiêu chuẩn và hồ sơ của người huấn luyện được phân định trách nhiệm rõ ràng:
- Người đứng đầu tổ chức huấn luyện chịu trách nhiệm toàn diện trong việc đảm bảo đội ngũ người huấn luyện của đơn vị mình hoặc người được thuê ngoài đạt đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
- Khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức huấn luyện phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh năng lực của người huấn luyện như bằng cấp, lý lịch khoa học, quyết định tuyển dụng hoặc giao việc và các giấy tờ liên quan khác.
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp và xác nhận bằng văn bản về thời gian làm việc thực tế, thời gian làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thời gian tham gia huấn luyện của người lao động khi có yêu cầu.
Thông tư quy định chi tiết về nội dung đào tạo dành riêng cho đội ngũ người huấn luyện:
- Nội dung huấn luyện lần đầu: Bao gồm hai phần chính là kiến thức chuyên môn về an toàn, vệ sinh lao động tương đương với chương trình của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (Nhóm 2) và phần kỹ năng huấn luyện (kỹ năng biên soạn bài giảng; phương pháp giảng dạy; kỹ năng tư vấn, tuyên truyền; sử dụng phương tiện hỗ trợ và kỹ năng tổ chức lớp học).
- Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian cho khóa huấn luyện lần đầu là 48 giờ, không bao gồm thời gian tổ chức sát hạch. Người huấn luyện đã hoàn thành các khóa đào tạo tương đương trước đó được miễn giảm các nội dung đã học.
- Trường hợp miễn huấn luyện: Người huấn luyện thuộc các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP không bắt buộc phải tham gia khóa huấn luyện người huấn luyện này.
- Tập huấn cập nhật định kỳ: Thời gian dành cho khóa tập huấn cập nhật thông tin, chính sách, pháp luật và khoa học công nghệ mới về an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện tối thiểu là 8 giờ.
Quy trình đánh giá năng lực người huấn luyện được thực hiện thông qua Hội đồng sát hạch chuyên nghiệp:
- Hội đồng sát hạch: Do tổ chức huấn luyện thành lập, có ít nhất 03 thành viên là những người đủ tiêu chuẩn giảng dạy, am hiểu sâu về pháp luật và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động. Trong Hội đồng bắt buộc phải có ít nhất 01 đại diện của Cục An toàn lao động tham gia và giám sát.
- Hình thức sát hạch: Gồm phần thi lý thuyết (làm bài tập trung trong thời gian 90 phút) và phần thi kỹ năng (học viên tự chuẩn bị bài giảng theo chương trình khung và trình bày trực tiếp trước Hội đồng trong thời gian không quá 20 phút). Người đã hoàn thành khóa huấn luyện Nhóm 2 đạt yêu cầu chỉ cần thực hiện phần sát hạch kỹ năng.
- Đánh giá và cấp chứng nhận: Điểm tối đa cho mỗi phần thi là 100 điểm. Học viên đạt yêu cầu khi mỗi phần thi đạt từ 50 điểm trở lên. Những người đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Đối với khóa tập huấn cập nhật kiến thức định kỳ, tổ chức huấn luyện cấp giấy chứng nhận tham gia mà không tổ chức sát hạch.
Thông tư hướng dẫn cụ thể các trường hợp thay đổi, bổ sung phạm vi hoạt động của tổ chức huấn luyện:
- Thay đổi phạm vi không đổi hạng: Trường hợp tổ chức huấn luyện đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động nhưng giữ nguyên hạng (Hạng B hoặc Hạng C), cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung với thời hạn hiệu lực bằng với thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận cũ. Nếu các điều kiện cơ sở vật chất không thay đổi, cơ quan quản lý không phải tiến hành thẩm định thực tế tại đơn vị.
- Thay đổi hạng tổ chức huấn luyện: Trường hợp thay đổi hạng (ví dụ từ hạng B lên hạng C), thủ tục được thực hiện như đối với trường hợp cấp mới. Giấy chứng nhận mới được cấp sẽ thay thế hoàn toàn cho Giấy chứng nhận cũ và thời hạn hiệu lực được tính lại từ đầu kể từ ngày ký ban hành.
- Gia hạn có thay đổi thông tin: Khi tổ chức huấn luyện đề nghị gia hạn nhưng có thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở hoặc phạm vi hoạt động, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện quy trình cấp mới thay vì cấp gia hạn trên phôi cũ.
- Quy đổi tương đương: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng chỉ huấn luyện theo Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH tương đương với hạng C; Giấy chứng nhận được cấp chứng nhận huấn luyện tương đương với hạng B theo quy định mới.
- Phân cấp thẩm quyền: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận hạng B cho các tổ chức thuộc cơ quan trung ương, tập đoàn nhà nước quản lý, đồng thời cấp Giấy chứng nhận hạng C và giải quyết nâng hạng từ B lên C. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận hạng B cho các tổ chức do địa phương thành lập có trụ sở chính trên địa bàn. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thì có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đó.
Để đảm bảo hoạt động huấn luyện tuân thủ đúng quy định pháp luật, Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể:
- Đối với Tổ chức huấn luyện: Phải bố trí người huấn luyện đủ tiêu chuẩn; thực hiện đúng và đầy đủ chương trình khung; thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử trước ít nhất 03 ngày cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với lớp Nhóm 2, Nhóm 3) hoặc Cục An toàn lao động (đối với lớp huấn luyện người huấn luyện) về thời gian và địa điểm tổ chức; tổ chức sát hạch nghiêm túc và tự chi trả chi phí; lưu trữ toàn bộ hồ sơ khóa học trong thời hạn ít nhất 10 năm; ban hành quy chế quản lý nội bộ không trái với quy định pháp luật.
- Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động huấn luyện tại địa phương; thông báo cho Cục An toàn lao động các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính; tổ chức hỗ trợ huấn luyện cho người lao động không theo hợp đồng lao động; công khai danh sách các tổ chức huấn luyện đủ điều kiện trên trang thông tin điện tử của Sở; xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính dịch vụ công đối với hạng B và thực hiện báo cáo định kỳ.
- Đối với Cục An toàn lao động: Thanh tra, kiểm tra trên phạm vi toàn quốc; cử người tham gia và giám sát trực tiếp các Hội đồng sát hạch người huấn luyện; giám sát việc hỗ trợ huấn luyện cho lao động tự do tại các địa phương; công khai thông tin các tổ chức huấn luyện và các hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý trên trang thông tin điện tử của Cục; xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ.
Thông tư quy định cụ thể về điều khoản chuyển tiếp và mốc thời gian áp dụng:
- Quy định chuyển tiếp: Những người đã hoàn thành các khóa huấn luyện giảng viên, người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục hoạt động và không bắt buộc phải tham gia khóa huấn luyện mới để cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 31/2018/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
- Văn bản hết hiệu lực: Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2018/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định chi tiết hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư này quy định chi tiết về biện pháp quản lý, triển khai hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; trách nhiệm quản lý, xác nhận thời gian người lao động đã làm việc hoặc làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; chương trình khung huấn luyện cho người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, việc miễn giảm các nội dung huấn luyện đã học, việc tổ chức sát hạch và cấp giấy chứng nhận; tập huấn cập nhật thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện, người đứng đầu tổ chức huấn luyện.
1. Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
2. Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là người huấn luyện).
3. Doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là tổ chức huấn luyện).
4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 3. Quản lý và kiểm tra, sát hạch trong huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Người tham gia học các khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo chương trình huấn luyện khung bắt buộc đã được quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động (sau đây viết tắt là Nghị định số 44/2016/NĐ-CP), Mục IV Phụ lục I Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Nghị định số 140/2018/NĐ-CP), Phụ lục I Thông tư này phải tham dự đủ ít nhất 80% thời gian khóa học mới được tham dự kiểm tra, sát hạch.
Đối với những nội dung học bắt buộc mà người học đã tham dự học ở chương trình khác thì được miễn học lại.
2. Kết quả kiểm tra, sát hạch mỗi phần lý thuyết, thực hành tối đa 100 điểm. Học viên được đánh giá đạt yêu cầu kiểm tra, sát hạch phải có số điểm mỗi phần thi lý thuyết, thực hành ít nhất từ 50 điểm trở lên. Trường hợp chương trình chỉ quy định kiểm tra, sát hạch lý thuyết thì phần thi lý thuyết phải từ 50 điểm trở lên.
3. Hồ sơ khóa huấn luyện, tập huấn về an toàn, vệ sinh lao động phải được tổ chức huấn luyện lưu giữ bao gồm chương trình huấn luyện (nội dung, thời gian, địa điểm huấn luyện), danh sách người học.
Điều 4. Quản lý người huấn luyện
1. Người đứng đầu tổ chức huấn luyện chịu trách nhiệm đảm bảo người huấn luyện của tổ chức huấn luyện, người huấn luyện trong các khóa huấn luyện do tổ chức huấn luyện triển khai đạt tiêu chuẩn về người huấn luyện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
2. Khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tổ chức huấn luyện xuất trình tài liệu (như bằng cấp, lý lịch, quyết định giao việc hoặc tuyển dụng và các giấy tờ liên quan khác) chứng minh người huấn luyện đáp ứng tiêu chuẩn (trình độ chuyên môn, kinh nghiệm hoặc thời gian làm việc) theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
3. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng người lao động có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, giấy tờ xác nhận thể hiện thời gian đã sử dụng người lao động làm việc, làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 5. Nội dung, thời gian huấn luyện cho người huấn luyện
1. Nội dung huấn luyện lần đầu đối với người huấn luyện bao gồm:
a) Nội dung huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2) quy định tại khoản 2 Điều 18 và Chương trình khung huấn luyện nhóm 2 tại Phụ lục IV Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
b) Nội dung kỹ năng huấn luyện: Kỹ năng biên soạn bài giảng; phương pháp huấn luyện; kỹ năng tư vấn, hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động; kỹ năng sử dụng các phương tiện hỗ trợ huấn luyện; kỹ năng tổ chức khóa huấn luyện.
2. Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện là 48 giờ đối với nội dung huấn luyện theo quy định tại khoản này, không bao gồm thời gian sát hạch.
3. Chương trình huấn luyện thực hiện theo Chương trình khung huấn luyện tại Phụ lục I Thông tư này.
4. Đối với người huấn luyện đã qua các khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khác theo quy định của pháp luật thì được miễn giảm những nội dung đã học.
5. Người huấn luyện theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP không phải tham gia khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
6. Thời gian khóa tập huấn cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện ít nhất là 8 giờ.
Điều 6. Sát hạch về chuyên môn, nghiệp vụ huấn luyện và cấp giấy chứng nhận đối với người huấn luyện
1. Tổ chức huấn luyện cho người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện cho người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; không tổ chức sát hạch đối với khóa tập huấn cập nhật kiến thức định kỳ cho người huấn luyện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
2. Tổ chức huấn luyện thành lập Hội đồng sát hạch có ít nhất 03 thành viên, là những người đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn luyện, am hiểu về pháp luật, nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; trong đó phải có ít nhất 01 đại diện của Cục An toàn lao động tham gia.
3. Nội dung sát hạch gồm 02 phần như sau:
a) Sát hạch phần lý thuyết: Học viên làm bài tập trung trong thời gian 90 phút;
b) Sát hạch phần kỹ năng: Học viên lựa chọn 01 chuyên đề, tự chuẩn bị bài giảng theo chương trình khung quy định và trình bày trước hội đồng sát hạch trong thời gian không quá 20 phút/học viên;
c) Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã qua khóa huấn luyện người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động được kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu thì chỉ phải tham gia sát hạch theo quy định tại điểm b khoản này.
4. Đánh giá kết quả sát hạch: Kết quả sát hạch là tổng số điểm phần sát hạch lý thuyết và phần sát hạch kỹ năng. Kết quả tối đa mỗi phần sát hạch là 100 điểm. Điểm sát hạch kỹ năng là điểm trung bình của nhiều thành viên hội đồng chấm nếu nhiều thành viên cùng chấm. Học viên được đánh giá đạt yêu cầu phải có số điểm mỗi phần sát hạch đạt từ 50 điểm trở lên. Học viên theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này đạt yêu cầu khi sát hạch kỹ năng đạt từ 50 điểm trở lên.
5. Người tham gia khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều này được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này. Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tham gia khóa tập huấn cập nhật thông tin định kỳ được cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
1. Hướng dẫn giải quyết cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện trong trường hợp thay đổi, bổ sung, sửa đổi phạm vi hoạt động huấn luyện như sau:
a) Trường hợp tổ chức huấn luyện nộp hồ sơ đề nghị cấp thay đổi, sửa đổi, bổ sung phạm vi huấn luyện nhưng không thay đổi hạng theo phân loại tổ chức huấn luyện thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung hoạt động theo hạng huấn luyện đã được cấp; thời hạn cấp Giấy chứng nhận được tính theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng nhận huấn luyện, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng chỉ huấn luyện đã được cấp trước đó) đang còn thời hạn hoạt động có yêu cầu bổ sung.
Ví dụ 1: Tổ chức huấn luyện đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B có thời hạn đến hết ngày 18 tháng 8 năm 2022 (chưa có nhóm 5); ngày 05 tháng 01 năm 2020 tổ chức huấn luyện có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bổ sung nhóm 5; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bổ sung nhóm 5 cho tổ chức huấn luyện có đề nghị nếu đủ điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện bổ sung nhóm 5 có thời hạn đến hết ngày 18 tháng 8 năm 2022.
Ví dụ 2: Tổ chức huấn luyện đã được Cục An toàn lao động cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng chỉ huấn luyện có thời hạn đến ngày 05 tháng 05 năm 2020 theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH); ngày 05 tháng 5 năm 2019 tổ chức huấn luyện có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bổ sung nhóm 3 đối với các công việc trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhóm 3 đối với các công việc trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất theo thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đã được Cục An toàn lao động cấp có thời hạn đến ngày 05 tháng 5 năm 2020.
b) Trường hợp tổ chức huấn luyện nộp hồ sơ đề xuất thay đổi, sửa đổi, bổ sung phạm vi huấn luyện nhưng thay đổi hạng theo phân loại tổ chức huấn luyện thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện như cấp mới; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện mới thay thế cho giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện đã được cấp trước đó; thời hạn Giấy chứng nhận huấn luyện được tính kể từ ngày cấp mới.
Ví dụ: Tổ chức huấn luyện có đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng C, bổ sung phạm vi hoạt động nhóm 2 sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng B do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương cấp thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng C như đối với trường hợp đề nghị cấp mới nếu đủ điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện Hạng C thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động động hạng B đã được cấp trước đó.
c) Trường hợp tổ chức huấn luyện nộp hồ sơ đề xuất gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và có thay đổi thông tin sửa đổi, bổ sung phạm vi huấn luyện hoặc đổi tên, địa chỉ tổ chức thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động như cấp mới, không cấp gia hạn vào Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã được cấp.
d) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng chỉ huấn luyện theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH tương đương với Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng C theo quy định tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp chứng nhận huấn luyện theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH tương đương với Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng B theo quy định tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
đ) Trường hợp tổ chức huấn luyện đề nghị thay đổi, bổ sung, sửa đổi phạm vi đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng các thông tin về điều kiện hoạt động huấn luyện không thay đổi so với hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã được cấp giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động không phải thẩm định thực tế tại tổ chức huấn luyện.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận bổ sung, sửa đổi đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng B cho tổ chức huấn luyện do Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quyết định thành lập; tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng C cho những tổ chức huấn luyện đề nghị thay đổi, bổ sung, sửa đổi đủ điều kiện hoạt động huấn luyện nâng hạng từ B lên C; tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận bổ sung, sửa đổi phạm vi đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng C.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận thay đổi, bổ sung, sửa đổi đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Hạng B cho tổ chức huấn luyện do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập có trụ sở chính tại địa phương thuộc quyền quản lý.
4. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có thẩm quyền ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm của Tổ chức huấn luyện
1. Bố trí người có đủ tiêu chuẩn người huấn luyện tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Thực hiện đầy đủ chương trình huấn luyện khung quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 44/2016/NĐ, mục IV Phụ lục I Nghị định số 140/2018/NĐ-CP. Thực hiện đầy đủ chương trình huấn luyện khung cho người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
2. Thông báo bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử trước 03 ngày kể từ ngày tổ chức khóa huấn luyện theo chương trình khung quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 44/2016/NĐ-CP về thời gian, địa điểm tổ chức các khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (nhóm 3) cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi tổ chức khóa huấn luyện. Thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử trước 03 ngày kể từ ngày tổ chức khóa huấn luyện theo chương trình khung quy định tại Phụ lục I Thông tư này cho Cục An toàn lao động về thời gian, địa điểm tổ chức các khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
3. Tổ chức kiểm tra, sát hạch cuối các khóa huấn luyện theo chương trình quy định; chi trả các chi phí phục vụ kiểm tra, sát hạch cuối các khóa huấn luyện.
4. Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo mẫu tại Phụ lục II, giấy chứng nhận tham gia khóa tập huấn cập nhật kiến thức định kỳ an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư này.
5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan đến hoạt động huấn luyện, tập huấn an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại
6. Ban hành quy chế quản lý và kiểm tra, sát hạch đối với các khóa huấn luyện, tập huấn an toàn, vệ sinh lao động và không được trái quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Tổ chức tập huấn, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này tại địa phương; tổ chức giám sát đối với hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.
2. Thông báo cho Cục An toàn lao động việc xử lý vi phạm hành chính và các hình thức xử lý, đề nghị xử lý khác theo quy định của pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động để thông tin kịp thời trên trang thông tin điện tử của Cục An toàn lao động.
3. Hướng dẫn, tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều 32 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
4. Thông tin về tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ trên trang thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Xây dựng, ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp mới, cấp gia hạn, cấp bổ sung, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện hạng B thuộc thẩm quyền Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Cục An toàn lao động) về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn theo định kỳ và khi được yêu cầu.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục An toàn lao động
1. Tổ chức tập huấn, thông tin, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cử người tham gia hội đồng sát hạch và giám sát hoạt động sát hạch đối với các khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát các địa phương về hoạt động hỗ trợ huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động.
3. Thông tin về tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Cục An toàn lao động tiếp nhận hồ sơ trên trang thông tin điện tử của Cục An toàn lao động. Xây dựng trình Bộ ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp mới, cấp gia hạn, cấp bổ sung, cấp lại, cấp đổi và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện hạng C và Hạng B thuộc thẩm quyền Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ban hành quy trình nội bộ Cục An toàn lao động giải quyết thủ tục hành chính cấp mới, cấp gia hạn, cấp bổ sung, cấp lại, cấp đổi và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện hạng C và Hạng B khi được thừa ủy quyền.
4. Thông tin kịp thời về tình hình thực hiện pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trên trang thông tin điện tử của Cục An toàn lao động.
Người đã tham gia các khóa huấn luyện giảng viên, người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo các quy định của pháp luật trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải tham gia khóa huấn luyện để cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
2. Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 7 năm 2017 Quy định chi tiết và hướng thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
- 1Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 3Công văn 4080/LĐTBXH-ATLĐ năm 2018 kiến nghị về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 20/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cơ chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1196/LĐTBXH-ATLĐ triển khai hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động năm 2019 và chi phí quản lý từ quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 2505/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 trả lời kiến nghị về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 3Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 4Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 5Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 6Công văn 4080/LĐTBXH-ATLĐ năm 2018 kiến nghị về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 8Thông tư 20/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cơ chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 1196/LĐTBXH-ATLĐ triển khai hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động năm 2019 và chi phí quản lý từ quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 2505/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 trả lời kiến nghị về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư 31/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 31/2018/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 123 đến số 124
- Ngày hiệu lực: 11/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
