Thông tư 26/2014/TT-BVHTTDL được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép nhằm theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi thống kê: Thông tư hướng dẫn chi tiết về các biểu mẫu báo cáo thống kê sử dụng tại các cơ sở, doanh nghiệp nhằm phản ánh kết quả hoạt động du lịch trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của ngành Du lịch.
Quy định về chế độ báo cáo thống kê
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với các doanh nghiệp du lịch được thiết lập chặt chẽ với các nội dung, thời hạn và phương thức thực hiện cụ thể như sau:
- Nội dung báo cáo: Bao gồm hai phần chính là Phần biểu mẫu (gồm 03 biểu mẫu quy định tại Phụ lục 1) và Phần hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu (quy định tại Phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư.
- Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo thống kê tháng: Được tính từ ngày mùng 1 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo.
- Báo cáo thống kê năm: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng 2 của năm tiếp theo.
- Phương thức gửi báo cáo: Đơn vị báo cáo phải thực hiện gửi đồng thời bằng cả hai hình thức: văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu hợp pháp của thủ trưởng đơn vị, kèm theo tệp dữ liệu điện tử gửi qua thư điện tử (email) tới cơ quan nhận báo cáo.
Phân công thực hiện biểu mẫu báo cáo đối với từng loại hình doanh nghiệp
Nghĩa vụ thực hiện các biểu mẫu báo cáo cụ thể được phân chia dựa trên loại hình hoạt động kinh doanh của từng cơ sở, doanh nghiệp:
- Cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch: Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu và lập báo cáo theo biểu số 01.T/DL-DN (báo cáo tháng) và biểu số 03.N/DL-DN (báo cáo năm).
- Cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vận chuyển, khu, điểm tham quan du lịch: Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu và lập báo cáo theo biểu số 02.T/DL-DN (báo cáo tháng) và biểu số 03.N/DL-DN (báo cáo năm).
- Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề du lịch: Trường hợp doanh nghiệp đồng thời kinh doanh cả dịch vụ lưu trú du lịch, lữ hành hoặc điểm tham quan thì phải thực hiện đầy đủ cả ba biểu mẫu bao gồm biểu số 01.T/DL-DN, biểu số 02.T/DL-DN và biểu số 03.N/DL-DN.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo
Các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về công tác thống kê:
- Chấp hành nghiêm túc việc báo cáo đầy đủ, trung thực và chính xác các chỉ tiêu thống kê được quy định trong từng biểu mẫu.
- Lập báo cáo đúng thời điểm, phản ánh đúng thời kỳ báo cáo theo quy định của pháp luật.
- Gửi báo cáo đến đúng cơ quan nhận báo cáo và bảo đảm đúng thời hạn quy định, không được chậm trễ.
Đơn vị nhận báo cáo thống kê
Cơ quan tiếp nhận báo cáo thống kê là cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương được phân cấp quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Tùy thuộc vào mô hình tổ chức của từng địa phương, đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê, có thể là:
- Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 26/2014/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.
- Trách nhiệm triển khai: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch các địa phương căn cứ vào công tác quản lý, xếp hạng, cấp phép của cơ quan quản lý du lịch để triển khai chế độ báo cáo này đến các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh du lịch hoạt động trên địa bàn.
- Sửa đổi, bổ sung quy định: Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi hoặc bổ sung Chế độ báo cáo thống kê cơ sở này sẽ do Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định. Các vướng mắc phát sinh cần được kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục Du lịch) để kịp thời xem xét, điều chỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2014/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép.
Điều 1. Phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi thống kê:
Thông tư này hướng dẫn về biểu mẫu báo cáo thống kê sử dụng tại các cơ sở, doanh nghiệp về kết quả hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép.
1. Nội dung báo cáo:
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch chia làm 2 phần: Phần biểu mẫu (03 biểu mẫu) và Phần hướng dẫn, giải thích biểu mẫu. Các đơn vị được phân công thực hiện báo cáo thống kê theo Danh mục các biểu mẫu báo cáo thống kê tại Phụ lục 1 và Phần Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn và kỳ gửi báo cáo thống kê:
a) Thời hạn báo cáo:
Ngày báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Cụ thể như sau:
- Báo cáo tháng: Ngày 10 tháng sau của tháng báo cáo;
- Báo cáo năm: Ngày 10 tháng 2 của năm sau.
b) Kỳ báo cáo thống kê:
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định mà đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
- Báo cáo thống kê tháng: Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 cho đến ngày cuối cùng của tháng;
- Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo thống kê đó.
3. Phương thức gửi báo cáo:
Báo cáo được gửi tới nơi nhận bằng cả hai hình thức sau:
a) Báo cáo thống kê được thể hiện bằng văn bản và phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị;
b) Bằng tệp dữ liệu báo cáo (gửi kèm thư điện tử) cho đơn vị nhận báo cáo.
Điều 3. Đơn vị báo cáo, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo
1. Đơn vị báo cáo:
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Cụ thể như sau:
- Các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch du lịch chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp từ biểu số 01.T/DL-DN và biểu số 03.N/DL-DN;
- Các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vận chuyển, khu, điểm tham quan du lịch chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp từ biểu số 02.T/DL-DN và biểu số 03.N/DL-DN;
- Trường hợp cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh cả cơ sở lưu trú du lịch, lữ hành hoặc điểm tham quan thì báo cáo cả ba biểu số 01.T/DL-DN, 02.T/DL-DN và 03.N/DL-DN.
2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị báo cáo:
a) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo;
b) Lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo, thời kỳ báo cáo;
c) Gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo theo đúng quy định về thời hạn.
Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc bên phải của từng biểu mẫu thống kê, là tên cơ quan quản lý du lịch địa phương được phân cấp. Có thể là Phòng Văn hóa và Thông tin hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch.
1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.
2. Căn cứ vào công tác quản lý, xếp hạng, cấp phép của cơ quan quản lý du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch các địa phương triển khai chế độ báo cáo này đến các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng cục Du lịch) để kịp thời xem xét, điều chỉnh.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 09/2013/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 58/2014/TT-BGTVT quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 25/2014/TT-BVHTTDL quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 4Quyết định 130/QĐ-CHHVN năm 2015 hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê ngành hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 47/QĐ-TCTK về tổ chức điều tra doanh nghiệp năm 2016 do Tổng cục Thống kê ban hành
- 6Công văn 332/LĐTBXH-KHLĐ năm 2017 thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Quyết định 44/QĐ-BVHTTDL năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022
- 9Quyết định 268/QĐ-BVHTTDL năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- 1Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Quyết định 44/QĐ-BVHTTDL năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022
- 3Quyết định 268/QĐ-BVHTTDL năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- 1Luật Thống kê 2003
- 2Nghị định 40/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thống kê
- 3Quyết định 312/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 43/2010/QĐ-TTg ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6Thông tư 09/2013/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Thông tư 58/2014/TT-BGTVT quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 25/2014/TT-BVHTTDL quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 9Quyết định 130/QĐ-CHHVN năm 2015 hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê ngành hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 10Quyết định 47/QĐ-TCTK về tổ chức điều tra doanh nghiệp năm 2016 do Tổng cục Thống kê ban hành
- 11Công văn 332/LĐTBXH-KHLĐ năm 2017 thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư 26/2014/TT-BVHTTDL quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 26/2014/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Hoàng Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 383 đến số 384
- Ngày hiệu lực: 16/02/2015
- Ngày hết hiệu lực: 14/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

