Thông tư 19/2005/TT-BVHTT được Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành ngày 20 tháng 05 năm 2005 nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá, đặc biệt tập trung vào việc siết chặt quản lý và nghiêm cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các quy định về điều kiện quảng cáo, phương tiện quảng cáo, thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo và các biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo hoặc hạn chế quảng cáo. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo tại Việt Nam.
Quy định chung về nội dung và hình thức quảng cáo
- Tiếng nói và chữ viết trong quảng cáo phải sử dụng tiếng Việt, trừ trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu đã được quốc tế hóa hoặc không thể thay thế bằng tiếng Việt. Trường hợp sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá khổ chữ tiếng Việt và phải đặt phía dưới chữ tiếng Việt.
- Nội dung quảng cáo phải bảo đảm tính trung thực, chính xác, không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về tính năng, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ. Người quảng cáo phải có đầy đủ tài liệu hợp pháp chứng minh cho nội dung quảng cáo của mình.
Nghiêm cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức
- Cấm hoàn toàn việc quảng cáo sản phẩm thuốc lá trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm báo in, báo điện tử, đài phát thanh, đài truyền hình, mạng thông tin máy tính và các phương tiện truyền thông khác.
- Cấm quảng cáo thuốc lá trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời như bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình điện tử đặt tại nơi công cộng, phương tiện giao thông và các vật thể di động.
- Cấm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc lá sử dụng tên, nhãn hiệu, biểu tượng thuốc lá để tài trợ cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí, y tế, giáo dục và các hoạt động xã hội khác nếu việc tài trợ đó gắn liền với mục đích quảng cáo sản phẩm thuốc lá.
- Cấm trưng bày quá một bao hoặc một bao và một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại một điểm bán lẻ; cấm dùng thử thuốc lá dưới mọi hình thức và cấm sử dụng hình ảnh điếu thuốc lá, người hút thuốc lá trong các sản phẩm quảng cáo của các hàng hóa, dịch vụ khác.
Quản lý phương tiện quảng cáo và thủ tục cấp phép
- Việc xây dựng, lắp đặt bảng, biển, pa-nô quảng cáo tấm lớn phải tuân thủ quy hoạch quảng cáo của từng địa phương, bảo đảm an toàn kỹ thuật, phòng chống cháy nổ, không gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và an toàn giao thông.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện quảng cáo phải bao gồm đơn đề nghị, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các tài liệu chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ và mẫu thiết kế sản phẩm quảng cáo dự kiến thực hiện.
- Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin tại địa phương có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trong thời hạn luật định, bảo đảm tính công khai, minh bạch.
Trách nhiệm pháp lý và xử lý vi phạm
- Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo và người cho thuê phương tiện quảng cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, hình thức quảng cáo do mình thực hiện hoặc cho phép thực hiện trên phương tiện thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình.
- Mọi hành vi vi phạm quy định về cấm quảng cáo thuốc lá hoặc vi phạm các quy định khác về quảng cáo sẽ bị xử lý vi phạm hành chính nghiêm khắc, buộc tháo dỡ, tiêu hủy sản phẩm quảng cáo vi phạm và có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động quảng cáo tùy theo mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 19/2005/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Văn hóa - Thông tin trái với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2005/TT-BVHTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2005 |
Tại khoản 8 Điều 5 của pháp lệnh Quảng cáo quy định nghiêm cấm “Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm quảng cáo". Tại điểm b khoản 1 mục II của Nghị quyết 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000-2010 quy định: “Cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức, kể cả việc sử dụng tên, nhãn hiệu và biểu tượng của các sản phẩm thuốc lá với các sản phẩm và các dịch vụ không liên quan đến thuốc lá.
Nghiêm cấm tổ chức các hoạt động tiếp thị kể cả việc sử dụng hệ thống tiếp viên để chào hàng, in nhãn, mác quảng cáo trên phương tiện vận chuyển”.
Để thực hiện nghiêm túc các quy định nêu trên, Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành Thông tư này hướng dẫn cụ thể hành vi quảng cáo thuốc lá bị cấm như sau:
2- Các hành vi sau đây cũng coi là quảng cáo thuốc lá thuộc quy định cấm:
2.1. Thể hiện trên phương tiện quảng cáo một phần tên, nhãn hiệu, biểu tượng sản phẩm đủ để công chúng nhận biết đó là tên, nhãn hiệu, biểu tượng một loại sản phẩm thuốc lá.
2.2. Thể hiện trên các phương tiện quảng cáo thông tin về sản phẩm thuốc lá, về các cuộc thi tìm hiểu sản phẩm thuốc lá.
2.3. Thể hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng và thể lệ, kết quả chương trình khuyến mại sản phẩm thuốc lá.
2.4. Trong các hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động xã hội khác có đông người tham gia do các công ty thuốc lá tài trợ có thể hiện tên, nhãn hiệu, biểu tượng nhãn hiệu thuốc lá.
2.5. Phát tán đến công chúng các thông báo khuyến mãi sản phẩm thuốc lá.
2.6. Thông báo khuyến mãi sản phẩm thuốc lá bằng pa-nô, áp phích có diện tích quá 0,5m2, quá một pa-nô hoặc áp phích hoặc cả pa-nô và áp phích tại một địa điểm bán thuốc lá.
2.8. Sử dụng người chủ động, trực tiếp mời chào công chúng, tham gia các cuộc thi, trò chơi liên quan đến sản phẩm thuốc lá.
2.9. Sử dụng người mang tên, nhãn hiệu, biểu tượng sản phẩm thuốc lá hoặc mặc đồng phục thể hiện biểu tượng sản phẩm thuốc lá đi lưu động ngoài đường, khu dân cư hoặc nơi tập trung đông người.
2.10. Các hình thức khác làm cho công chúng biết đến hoặc chú ý đến sản phẩm thuốc lá.
3. Các phương tiện quảng cáo bao gồm:
3.1. Các phương tiện quy định tại Điều 9 Pháp lệnh quảng cáo và Điều 14 Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.
3.2. Các phương tiện truyền tin có thể chuyển tải âm thanh, ánh sáng, hình ảnh như điện thoại, máy nhắn tin, hệ thống nhắn tin qua mạng điện thoại di động (SMS), hệ thống nhắn tin đa hệ (MMS), thẻ (Card) điện thoại và các phương tiện điện tử, bưu chính viễn thông khác có thể truyền thông tin đến nhiều người.
3.3. Các vật kiến trúc, công trình công cộng, trạm xe buýt, hàng tiêu dùng, cờ, phướn, vật dụng bán hàng, bao gói sản phẩm, tờ rời kèm theo bao thuốc.
3.4. Các phương tiện quảng cáo khác
| Phạm Quang Nghị (Đã ký) |
- 1Chỉ thị 14/2002/CT-BVHTT về việc tăng cường công tác phòng chống tác hại thuốc lá trong ngành văn hóa-thông tin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 2Chỉ thị 12/2007/CT-TTg về tăng cường các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 01/QĐ-BVHTTDL năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 78/2008/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung Thông tư 19/2005/TT-BVHTT hướng dẫn Pháp lệnh quảng cáo và Nghị quyết 12/2000/NQ-CP về cấm quảng cáo thuốc lá do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Quyết định 01/QĐ-BVHTTDL năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Chỉ thị 14/2002/CT-BVHTT về việc tăng cường công tác phòng chống tác hại thuốc lá trong ngành văn hóa-thông tin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 2Chỉ thị 12/2007/CT-TTg về tăng cường các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 12/2000/NQ-CP về "Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá" trong giai đoạn 2000-2010 do Chính phủ ban hành
- 4Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001
- 5Nghị định 24/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Quảng cáo
Thông tư 19/2005/TT-BVHTT hướng dẫn Pháp lệnh quảng cáo và Nghị quyết 12/2000/NQ-CP về cấm quảng cáo thuốc lá do Bộ văn háo thông tin ban hành
- Số hiệu: 19/2005/TT-BVHTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/05/2005
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá và Thông tin
- Người ký: Phạm Quang Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 10/06/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
