Thông tư 18/2026/TT-NHNN được ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2026 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 18/2023/TT-NHNN và Thông tư 11/2025/TT-NHNN). Văn bản này tập trung cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình cấp, hủy mã ngân hàng thông qua việc tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia và phân định rõ trách nhiệm của các đơn vị liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng được điều chỉnh
Thông tư thực hiện sửa đổi đối tượng áp dụng hệ thống mã ngân hàng bao gồm:
- Tổ chức tín dụng, các đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, cũng như các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
- Kho bạc Nhà nước tại cấp trung ương và địa phương.
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước.
Quy trình, thủ tục cấp mã ngân hàng mới nhất
Thông tư 18/2026/TT-NHNN đã chuẩn hóa và phân loại chi tiết trình tự cấp mã ngân hàng cho từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: Khi phát sinh nhu cầu, đơn vị gửi văn bản đề nghị cấp mã theo Phụ lục số 01 đến Cục Công nghệ thông tin thông qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài và ngân hàng con ở nước ngoài: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập, hoạt động hoặc văn bản chấp thuận đủ điều kiện, đơn vị đầu mối thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm gửi thông tin về Cục Công nghệ thông tin để thực hiện cấp mã.
- Đối với Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác: Thực hiện lập đề nghị trực tuyến cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01.
- Thời hạn xử lý cấp mã: Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm xử lý và cấp mã ngân hàng trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin hoặc đề nghị hợp lệ, đồng thời công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp từ chối phải thông báo rõ lý do cho đơn vị đề nghị.
Quy trình, thủ tục hủy bỏ mã ngân hàng
Việc hủy bỏ mã ngân hàng khi các đơn vị chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi mô hình được quy định chặt chẽ:
- Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: Vụ Tổ chức cán bộ gửi văn bản đề nghị hủy mã qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị chấm dứt hoạt động.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Đơn vị đầu mối xử lý thu hồi giấy phép hoặc sáp nhập, hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước gửi thông tin hủy mã đến Cục Công nghệ thông tin trong vòng 05 ngày làm việc.
- Đơn vị phụ thuộc, văn phòng đại diện nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài: Đơn vị đầu mối của Ngân hàng Nhà nước gửi thông tin hủy mã trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo chấm dứt hoạt động hoặc ngày văn bản chấp thuận hết hiệu lực.
- Kho bạc Nhà nước: Thực hiện lập đề nghị trực tuyến hủy mã trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động hoặc khi không còn phát sinh nghiệp vụ trao đổi dữ liệu điện tử với Ngân hàng Nhà nước.
- Các tổ chức khác: Chủ động lập đề nghị trực tuyến hủy mã trên Cổng Dịch vụ công quốc gia khi có nhu cầu.
- Thời hạn xử lý hủy mã: Cục Công nghệ thông tin thực hiện hủy mã ngân hàng và công bố công khai tình trạng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin hoặc đề nghị hợp lệ.
Phương án xử lý khi Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố
Để đảm bảo hoạt động nghiệp vụ không bị gián đoạn, Thông tư bổ sung quy định dự phòng:
- Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố kỹ thuật không thể hoạt động, các đơn vị được phép gửi văn bản đề nghị cấp hoặc hủy mã ngân hàng qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết sẽ tuân thủ theo Quy chế một cửa của Ngân hàng Nhà nước. Kết quả xử lý vẫn được gửi trả trực tiếp cho đơn vị và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Thay đổi thuật ngữ và bãi bỏ một số quy định cũ
Thông tư thực hiện chuẩn hóa đồng bộ các thuật ngữ pháp lý và biểu mẫu:
- Thay thế cụm từ “Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước” thành “Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước” hoặc “Cổng Dịch vụ công quốc gia” tùy thuộc vào từng ngữ cảnh giao dịch cụ thể.
- Thay thế cụm từ “ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài” bằng cụm từ chính xác hơn là “ngân hàng con ở nước ngoài”.
- Ban hành kèm theo Phụ lục số 01 mới thay thế cho Phụ lục số 01 cũ về Mẫu đề nghị cấp mã ngân hàng.
- Bãi bỏ hoàn toàn Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2015/TT-NHNN.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 18/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Đồng thời, văn bản bãi bỏ các quy định sau:
- Khoản 4, 5, 6, 8 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-NHNN.
- Khoản 2 và khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN.
Quy định chuyển tiếp được áp dụng như sau:
- Các hồ sơ đề nghị đã gửi thành công trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước trước ngày 19 tháng 5 năm 2026 tiếp tục được Cục Công nghệ thông tin giải quyết theo quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-NHNN.
- Các tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đã được cấp phép hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp mã ngân hàng phải thực hiện lập đề nghị trực tuyến cấp mã trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 01 mới ban hành kèm theo Thông tư này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức liên quan có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử với Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2026/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 17/2015/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MÃ NGÂN HÀNG DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG, NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 18/2023/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 11/2025/TT-NHNN
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 18/2023/TT-NHNN và Thông tư số 11/2025/TT-NHNN.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 2
“b) Tổ chức tín dụng, các đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại (sau đây gọi là ngân hàng con ở nước ngoài), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài); Kho bạc nhà nước tại trung ương và địa phương;”.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 7 Điều 3
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng
1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị có văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Cục Công nghệ thông tin qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước để cấp mã ngân hàng.
2. Tổ chức tín dụng, các đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng, ngân hàng con ở nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có giấy phép thành lập và hoạt động (thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách) hoặc giấy phép hoạt động hoặc văn bản chấp thuận đủ điều kiện thành lập, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao đầu mối xử lý cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận gửi thông tin về Cục Công nghệ thông tin theo hướng dẫn kỹ thuật của Cục Công nghệ thông tin.
3. Đối với Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập đề nghị trực tuyến cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị lập đề nghị trực tuyến cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Xử lý cấp mã ngân hàng:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng theo đề nghị tại các khoản 1, 2 Điều này và công bố công khai mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ quy định tại khoản 3, 4 Điều này, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng, trả kết quả cho đơn vị đề nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời công bố công khai mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
c) Trường hợp từ chối cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị cấp mã theo phương thức đơn vị đã sử dụng để gửi đề nghị cấp mã.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Trình tự, thủ tục hủy bỏ mã ngân hàng
1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị hủy mã ngân hàng theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Cục Công nghệ thông tin qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
2. Đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép hoặc quyết định sáp nhập, hợp nhất, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao đầu mối xử lý việc thu hồi Giấy phép, sáp nhập, hợp nhất gửi thông tin về Cục Công nghệ thông tin theo hướng dẫn kỹ thuật của Cục Công nghệ thông tin.
Đối với các đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại, văn phòng đại diện nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động tại văn bản báo cáo của tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc kể từ ngày văn bản chấp thuận đủ điều kiện thành lập hết hiệu lực hoặc kể từ ngày đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng, ngân hàng con ở nước ngoài đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao đầu mối xử lý việc chấm dứt hoạt động hoặc tiếp nhận báo cáo của tổ chức tín dụng về việc chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc, ngân hàng con ở nước ngoài gửi thông tin về Cục Công nghệ thông tin theo hướng dẫn kỹ thuật của Cục Công nghệ thông tin.
3. Đối với Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định chấm dứt hoạt động, hoặc khi không còn phát sinh hoạt động nghiệp vụ, trao đổi dữ liệu điện tử qua Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện lập đề nghị trực tuyến hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu hủy mã ngân hàng, đơn vị lập đề nghị trực tuyến hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Xử lý hủy mã ngân hàng:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông tin, Cục Công nghệ thông tin thực hiện hủy mã ngân hàng theo thông tin tại các khoản 1, 2 Điều này và công bố công khai tình trạng mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ tại khoản 3, 4 Điều này, Cục Công nghệ thông tin thực hiện hủy mã ngân hàng, trả kết quả cho đơn vị đề nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời công bố công khai tình trạng mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
c) Trường hợp từ chối hủy mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị hủy mã theo phương thức đơn vị đã sử dụng để gửi đề nghị hủy mã.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11a
“Điều 11a. Gửi, nhận văn bản đề nghị trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố
Trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được, các đơn vị thực hiện gửi văn bản đề nghị quy định tại khoản 3, 4 Điều 9, khoản 3, 4 Điều 10, khoản 4, 5 Điều 11 Thông tư này qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước. Quy trình tiếp nhận văn bản đề nghị được thực hiện theo Quy chế một cửa của Ngân hàng Nhà nước. Kết quả xử lý được gửi đến cho đơn vị đề nghị và công bố công khai mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1b Điều 12
“1b. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thực hiện cung cấp thông tin cho Cục Công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.”.
Điều 7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản, Điều và Phụ lục
1. Thay thế cụm từ “Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước” thành “Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước” tại Điều 6, khoản 6 Điều 11.
2. Thay thế cụm từ “Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước” thành “Cổng Dịch vụ công quốc gia” tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 11.
3. Thay thế Phụ lục số 01 bằng Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế cụm từ “ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài” thành “ngân hàng con ở nước ngoài” tại Điều 11.
5. Bãi bỏ Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2015/TT- NHNN.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 4, 5, 6, 8 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT; khoản 2, khoản 4 điều 2 Thông tư 11/2025/TT-NHNN.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đề nghị của tổ chức đã gửi trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước trước ngày thông tư này có hiệu lực thi hành được Cục Công nghệ thông tin tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-NHNN.
2. Trong trường hợp các tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đã được cấp giấy phép hoạt động hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước ngày thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa được cấp mã ngân hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài lập đề nghị trực tuyến cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| (Tên đơn vị đề nghị cấp mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ...., ngày ... tháng ... năm .... |
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị cấp mã) ................đề nghị Cục Công nghệ thông tin cấp mã ngân hàng cho các đơn vị sau:
1. Đơn vị thứ nhất:
Tên đơn vị (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền): ...........................
Tên giao dịch (Tên tiếng Anh, Tên viết tắt nếu có);........................
Địa chỉ:................................................................................................
Số điện thoại:........................................................................
Địa chỉ email:........................................................................
Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc):................................................
Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số........................ ngày........................ (đối với đơn vị phải có giấy phép).
Mã số doanh nghiệp (nếu có):................................................
Đề nghị cấp mã ngân hàng để sử dụng cho nghiệp vụ........................ theo hướng dẫn tại Văn bản số...... ngày...tháng....năm.... của NHNN.
2. Đơn vị thứ 2 (nếu có):
(Nội dung tương tự Mục 1)
................................................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
- 1Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Công văn 9823/KBNN-QLTT năm 2025 thay đổi thời gian thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT) và thay đổi thời gian chuyển đổi mã ngân hàng 8 số do Kho bạc Nhà nước ban hành
- 1Thông tư 17/2015/TT-NHNN Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 18/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 11/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 4Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
- 6Công văn 9823/KBNN-QLTT năm 2025 thay đổi thời gian thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT) và thay đổi thời gian chuyển đổi mã ngân hàng 8 số do Kho bạc Nhà nước ban hành
Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, được sửa đổi bởi Thông tư 18/2023/TT-NHNN và Thông tư 11/2025/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 18/2026/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/05/2026
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Phạm Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
