Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ. Văn bản này tập trung vào việc đơn giản hóa quy trình, cắt giảm các thủ tục không cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, việc làm, người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chính sách đối với người khuyết tật, người có công và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm trường cao đẳng, trường trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật; các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; người sử dụng lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
Nội dung cốt lõi của Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH
1. Thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động là người khuyết tật
Thông tư đã sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH về hồ sơ và trình tự công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước:
- Thành phần hồ sơ tối giản bao gồm: Văn bản đề nghị của cơ sở (nêu rõ tổng số lao động và số lao động là người khuyết tật); Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động; Danh sách lao động là người khuyết tật kèm bản sao giấy xác nhận khuyết tật; Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những lao động này.
- Trình tự thực hiện: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thẩm định và ra quyết định công nhận, trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trách nhiệm giám sát: Khi tỷ lệ lao động là người khuyết tật giảm xuống dưới 30%, đại diện cơ sở phải báo cáo kịp thời để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định ngừng công nhận. Hàng năm, cơ quan quản lý sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra, nếu không đủ điều kiện sẽ thu hồi quyết định công nhận và xử lý theo pháp luật.
2. Sửa đổi quy chế nhân sự và bổ nhiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Thông tư tiến hành sửa đổi các quy định liên quan đến Điều lệ trường trung cấp (Thông tư 47/2016/TT-BLĐTBXH), Điều lệ trường cao đẳng (Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH) và Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp (Thông tư 57/2015/TT-BLĐTBXH):
- Bầu nhân sự chủ chốt: Việc bầu Chủ tịch và Thư ký Hội đồng trường, Hội đồng quản trị tại các trường trung cấp và cao đẳng phải được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Toàn bộ biên bản họp, biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu phải được lưu giữ nghiêm ngặt tại trường.
- Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng và Giám đốc: Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập và Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập được thực hiện thống nhất theo quy định chung của pháp luật và thẩm quyền quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp. Hồ sơ đề nghị được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Cắt giảm thủ tục: Bãi bỏ một số quy định rườm rà về thủ tục thành lập, công nhận Hội đồng trường, Hội đồng quản trị và các thủ tục công nhận hiệu trưởng đối với các trường tư thục.
3. Điều chỉnh chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên
Thông tư tiến hành thay thế các biểu mẫu cũ tại Phụ lục II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC bằng hệ thống biểu mẫu mới (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) nhằm chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ hưởng chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.
4. Bãi bỏ quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề
Thông tư chính thức bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 23/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề. Việc bãi bỏ này nhằm đồng bộ hóa hệ thống pháp luật khi các văn bản căn cứ cấp Nghị định đã thay đổi.
5. Sửa đổi thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến
Sửa đổi tên Điều 12 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH thành: “Điều 12. Hồ sơ, thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương, huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi”. Quy định này giúp định danh rõ ràng đối tượng và phạm vi áp dụng thủ tục hành chính liên quan đến chế độ ưu đãi người có công.
6. Quy trình tất toán tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN về thủ tục tất toán tài khoản ký quỹ tại ngân hàng thương mại:
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có công văn đề nghị ngân hàng thương mại tất toán tài khoản ký quỹ cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện cấp đổi, nộp lại hoặc bị thu hồi giấy phép: Gồm công văn đề nghị tất toán gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước; báo cáo đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động; giấy xác nhận đã đóng góp đầy đủ vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Hồ sơ đối với doanh nghiệp đưa người đi thực tập nâng cao tay nghề: Gồm công văn đề nghị tất toán gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước (đối với hợp đồng từ 90 ngày trở lên) hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính (đối với hợp đồng dưới 90 ngày); báo cáo hoàn thành nghĩa vụ đối với người lao động.
- Trách nhiệm của ngân hàng thương mại: Thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo từng trường hợp cụ thể.
7. Quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH nhằm tối ưu hóa công tác quản lý lao động nước ngoài:
- Phân cấp thẩm quyền đối với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh: Người sử dụng lao động có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện, chi nhánh tại các địa phương khác được thực hiện thống nhất việc báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài; đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thời hạn báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải gửi báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng theo Mẫu số 1 Phụ lục III đến cơ quan chấp thuận. Trường hợp thay đổi nhu cầu cũng phải gửi báo cáo thay đổi theo Mẫu số 2 Phụ lục III trước ít nhất 30 ngày.
- Xử lý khi giấy phép lao động hết hiệu lực: Đối với trường hợp hết hiệu lực do hết hạn hợp đồng lao động, cơ quan cấp phép sẽ thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động. Đối với các trường hợp hết hiệu lực khác (như chấm dứt hợp đồng, nội dung hợp đồng lao động không đúng với giấy phép được cấp, văn bản thỏa thuận hết hiệu lực...), người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ động thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động đó.
- Cập nhật biểu mẫu: Thay thế hàng loạt biểu mẫu liên quan bao gồm các Mẫu số 1, 2, 3, 8, 9, 12 và 15 bằng hệ thống biểu mẫu mới tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Các hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng thực hiện theo các quy định mới tại Thông tư này nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho đối tượng thực hiện thủ tục.
Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2018. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2018/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 3. Hồ sơ, thủ tục và trình tự công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi
1. Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rõ tổng số lao động hiện có, số lao động là người khuyết tật;
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở;
c) Danh sách lao động là người khuyết tật và bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người khuyết tật có trong danh sách;
d) Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của lao động là người khuyết tật đang làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản gửi cơ sở sản xuất, kinh doanh thông báo lý do không công nhận.
3. Khi cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng không đủ từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật thì đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm phải báo cáo kịp thời và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định ngay việc ngừng công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.
4. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh không đủ điều kiện thì thu hồi quyết định công nhận đã cấp và xử lý theo quy định của pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp
1. Sửa đổi, bổ sung
“d) Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường. Việc bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường được lưu giữ tại trường;”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“d) Bầu chủ tịch hội đồng quản trị, thư ký hội đồng quản trị. Việc bầu chủ tịch, thư ký hội đồng quản trị được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư ký hội đồng quản trị được lưu giữ tại trường;”.
3. Sửa đổi
“Điều 16. Thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
4. Sửa đổi
“3. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường trung cấp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
5. Bãi bỏ
6. Đính chính số thứ tự khoản 3 sau khoản 3 Điều 48 thành khoản 4 Điều 48.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng
1. Sửa đổi, bổ sung
“d) Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường. Việc bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường được lưu giữ tại trường;”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“d) Bầu chủ tịch hội đồng quản trị, thư ký hội đồng quản trị. Việc bầu chủ tịch, thư ký hội đồng quản trị được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư ký hội đồng quản trị được lưu giữ tại trường;”.
3. Sửa đổi
“Điều 16. Thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
4. Sửa đổi
“3. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
5. Bãi bỏ
6. Đính chính số thứ tự khoản 3 sau khoản 3 Điều 48 thành khoản 4 Điều 48.
Điều 4. Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
1. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC bằng Phụ lục II về các biểu mẫu về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp
1. Sửa đổi
“1. Thủ tục bổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập
a) Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm quyền bổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp”.
2. Sửa đổi
“b) Hồ sơ miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
3. Bãi bỏ cụm từ “và trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận” tại
4. Bãi bỏ
Điều 6. Bãi bỏ Thông tư số 23/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề của Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
Điều 7. Sửa đổi
Sửa đổi tên Điều 12 như sau: “Điều 12. Hồ sơ, thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương, huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Mục II như sau:
“4. Thủ tục, hồ sơ tất toán tài khoản ký quỹ
4.1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có công văn đề nghị ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ tất toán tài khoản ký quỹ cho doanh nghiệp
a) Hồ sơ đề nghị tất toán đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện để được cấp đổi giấy phép; doanh nghiệp nộp lại giấy phép hoặc doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các tài liệu sau đây:
- 01 bản chính công văn đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước;
- 01 bản chính báo cáo về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- 01 giấy xác nhận đã đóng góp đầy đủ quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
b) Hồ sơ đề nghị tất toán đối với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề, gồm các tài liệu sau đây:
- 01 bản chính công văn đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước (đối với hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời hạn từ đủ 90 ngày trở lên) hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời hạn dưới 90 ngày).
- 01 bản chính báo cáo về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
4.2. Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ (sau đây gọi tắt là ngân hàng) hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản cho doanh nghiệp sau khi nhận được:
a) 01 bản chính công văn của Cục Quản lý lao động ngoài nước gửi doanh nghiệp và ngân hàng thông báo doanh nghiệp không đủ điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) 01 bản chính công văn của Cục Quản lý lao động ngoài nước đề nghị ngân hàng tất toán tài khoản ký quỹ cho doanh nghiệp không đủ điều kiện để được cấp đổi giấy phép; doanh nghiệp nộp lại hoặc doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
c) 01 bản chính công văn của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị ngân hàng tất toán tài khoản ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Bãi bỏ cụm từ “thu hồi giấy phép lao động và xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động” tại
2. Bổ sung
“e) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng có văn phòng đại diện và chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác”.
3. Bổ sung
“đ) Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng có văn phòng đại diện và chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác”.
4. Bổ sung
“3. Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng có văn phòng đại diện và chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác phải thực hiện thống nhất báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài; cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“1. Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan chấp thuận).
Trường hợp có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động gửi báo cáo giải trình thay đổi theo Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan chấp thuận trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài”.
6. Sửa đổi, bổ sung tên
“Chương II. Cấp, cấp lại giấy phép lao động”.
7. Bãi bỏ
8. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 12. Thông báo giấy phép lao động hết hiệu lực
Trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 174 Bộ luật Lao động thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động về việc giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định. Đối với các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 7 và khoản 8 Điều 174 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động đó”.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan thực hiện thủ tục hành chính tiếp nhận mà chưa giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Thông tư 23/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề của Nghị định 73/2012/NĐ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị quyết 93/NQ-CP năm 2017 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 1872/QĐ-LĐTBXH năm 2017 về công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 4Quyết định 1613/QĐ-LĐTBXH năm 2018 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN quy định việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký guỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 28/2012/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 23/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề của Nghị định 73/2012/NĐ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 57/2015/TT-BLĐTBXH Quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
- 8Thông tư 47/2016/TT-BLĐTBXH quy định về Điều lệ trường trung cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH quy định về Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Văn bản hợp nhất 1312/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Văn bản hợp nhất 1310/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về Điều lệ trường trung cấp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Văn bản hợp nhất 1308/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về Điều lệ trường cao đẳng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Văn bản hợp nhất 2090/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 14Văn bản hợp nhất 3973/VBHN-BLĐTBXH năm 2020 hợp nhất Thông tư về hướng dẫn nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15Thông tư 14/2021/TT-BLĐTBXH quy định về Điều lệ trường trung cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 16Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH quy định về Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 17Thông tư 18/2022/TT-BLĐTBXH bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
- 18Văn bản hợp nhất 1548/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 19Văn bản hợp nhất 1546/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Luật người khuyết tật 2010
- 3Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4Bộ Luật lao động 2012
- 5Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 7Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 9Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 11Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 12Nghị quyết 93/NQ-CP năm 2017 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Quyết định 1872/QĐ-LĐTBXH năm 2017 về công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 14Quyết định 1613/QĐ-LĐTBXH năm 2018 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Số hiệu: 18/2018/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
