Thông tư 17/2013/TT-BTNMT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000, áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với các hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định cụ thể về nội dung, quy cách và các sản phẩm của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 thuộc các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tại Việt Nam.
Mục đích thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
- Thể hiện một cách trực quan và hệ thống kết quả của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 hoặc các kết quả điều tra ở tỷ lệ lớn hơn.
- Phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất theo phạm vi các vùng kinh tế - xã hội và các lưu vực sông lớn liên tỉnh.
- Làm cơ sở khoa học và pháp lý cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế - xã hội và các lưu vực sông lớn.
- Cung cấp nguồn thông tin, dữ liệu chuẩn xác phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Yêu cầu về bản đồ nền trong thành lập bản đồ
- Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 phải được thành lập trên cơ sở bản đồ nền địa hình và bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.
- Nền địa hình được sử dụng là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000 được biên tập từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hoặc 1:100.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Nền địa chất thủy văn được sử dụng là bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:200.000 hoặc lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:200.000. Bản đồ này là căn cứ để xác định diện phân bố, mức độ chứa nước, thành phần hóa học, khả năng khai thác của nguồn nước dưới đất, các phân vị địa tầng và các cấu trúc chứa nước.
- Trường hợp vùng lập bản đồ chưa có sẵn bản đồ địa chất thủy văn, bắt buộc phải tiến hành điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn để đảm bảo đủ nội dung thông tin cho việc lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất.
Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
- Bản đồ được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Sử dụng lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi chiếu 6°, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).
- Kinh tuyến trục được xác định cụ thể theo các múi chiếu: Múi 48 (kinh tuyến trục 105°), Múi 49 (kinh tuyến trục 111°), và Múi 50 (kinh tuyến trục 117°).
- Khung bản đồ, lưới kinh tuyến, vĩ tuyến phải thể hiện đồng thời cả hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét theo đúng quy định hiện hành của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương đương.
Các dạng sản phẩm bàn giao
- Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000.
- Các bản đồ chuyên đề đi kèm bao gồm: Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất; Bản đồ chất lượng nước dưới đất; Bản đồ mô đun dòng ngầm.
- Thuyết minh bản đồ tài nguyên nước dưới đất.
- Các phụ lục kỹ thuật: Các bảng tổng hợp, thống kê kết quả điều tra chi tiết theo cấu trúc chứa nước và đơn vị hành chính; bảng thống kê danh mục các điểm đã điều tra chi tiết; các bản vẽ mặt cắt và hình vẽ minh họa khác.
- Tất cả các sản phẩm trên phải được hoàn thiện và xuất bản ở cả hai dạng: dạng giấy và dạng số hóa.
Các yếu tố nội dung thể hiện trên bản đồ
- Yếu tố nền địa hình: Phải thể hiện đầy đủ lớp cơ sở toán học, lớp địa hình (đường đồng mức, điểm độ cao), lớp thủy hệ (sông, suối, hồ), lớp giao thông, lớp dân cư, lớp hành chính và lớp ranh giới. Để ưu tiên thể hiện các yếu tố chuyên đề về tài nguyên nước, các yếu tố nền địa hình được phép lược bỏ bớt từ 15% đến 25% chi tiết.
- Yếu tố nền địa chất thủy văn: Thể hiện diện phân bố của các đối tượng chứa nước, không chứa nước (các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn); các đứt gãy chứa nước và chất lượng nước dưới đất.
- Yếu tố chuyên đề: Bao gồm diện phân bố các đối tượng chứa nước/không chứa nước; trữ lượng nước dưới đất (trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng khai thác đã được đánh giá); chất lượng nước dưới đất (các ion chính và tổng chất rắn hòa tan - TDS).
Kỹ thuật và nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ
- Nguyên tắc chung: Các đối tượng chứa nước và không chứa nước được thể hiện theo ranh giới phân bố thực tế. Trữ lượng động tự nhiên thể hiện dưới dạng vùng. Trữ lượng nước dưới đất đã đánh giá thể hiện qua các cấp trữ lượng được phê duyệt bằng khung và giá trị số. Chất lượng nước thể hiện dạng đường và dạng điểm. Các công trình nhân tạo (trạm đo, giếng khoan, giếng đào, nguồn lộ) thể hiện dạng điểm. Các đứt gãy dự báo chứa nước thể hiện bằng đường màu đỏ nét đậm.
- Kích thước tối thiểu của đối tượng: Đối tượng dạng vùng phải có diện tích thực tế từ 4km2 trở lên; đối tượng dạng đường phải có chiều dài thực tế từ 2.000m trở lên; trên mặt cắt, đối tượng được thể hiện phải có chiều dày thực tế từ 20m trở lên và kéo dài tối thiểu 2.000m.
- Thể hiện cấu trúc chứa nước: Ranh giới các phức hệ, tầng chứa nước trên mặt thể hiện bằng đường liền màu tím nét 0,4mm. Đối với các phức hệ bị phủ, thể hiện bằng đường liền màu tím nét 0,4mm có gạch hướng về phía phức hệ phân bố. Các cấu trúc không chứa nước thể hiện bằng vùng màu nâu.
- Thể hiện trữ lượng động tự nhiên: Xác định theo giá trị mô đun dòng chảy nước dưới đất và chia thành 3 thang: dưới 2 l/s.km2, từ 2 đến 6 l/s.km2, và trên 6 l/s.km2. Phân biệt nước lỗ hổng bằng màu xanh da trời, nước khe nứt bằng màu xanh lá cây; tông màu đậm thể hiện giá trị mô đun lớn, tông màu nhạt thể hiện giá trị mô đun nhỏ.
- Thể hiện chất lượng nước dưới đất: Các ion chính thể hiện tại điểm nghiên cứu bằng màu xanh lam (nước bicarbonat), màu đỏ (nước clorua) và màu vàng (nước sunfat). Các chỉ tiêu vi lượng vượt quá QCVN 09/2008/BTNMT thể hiện bằng màu tím; chỉ tiêu nitơ vượt quy chuẩn thể hiện bằng màu xanh lục. Tổng khoáng hóa (TDS) chia thành 2 thang (dưới 1g/l và từ 1g/l trở lên) thể hiện bằng đường màu cam nét đứt 0,5mm.
- Thể hiện các điểm nghiên cứu: Trạm đo thủy văn thể hiện bằng hình tam giác hướng xuống màu xanh lam cao 3mm; Lỗ khoan thể hiện bằng đường tròn màu đen đường kính 3mm; Giếng đào thể hiện bằng hình vuông màu đen cạnh 3mm; Nguồn lộ thể hiện bằng đường tròn màu đen đường kính 3mm có nét cong hướng xuống dưới. Các ký hiệu này phải đi kèm đầy đủ thông tin kỹ thuật như số hiệu, lưu lượng, độ hạ thấp mực nước, mực nước tĩnh, độ tổng khoáng hóa và chiều sâu.
- Mặt cắt bản đồ: Thể hiện các đơn vị chứa nước theo chiều sâu. Đường vẽ mặt cắt trên bản đồ thể hiện bằng màu đen nét 0,7mm. Trên mỗi tầng chứa nước phải thể hiện rõ thông tin về trữ lượng, chất lượng nước và vị trí các công trình nghiên cứu điển hình.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 17/2013/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2013. Cục Quản lý tài nguyên nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2013/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2013 |
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định nội dung, quy cách, sản phẩm của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 thuộc các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000.
Điều 2. Mục đích thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Thể hiện kết quả của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 hoặc kết quả điều tra, đánh giá ở tỷ lệ lớn hơn.
2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất theo phạm vi vùng kinh tế - xã hội và các lưu vực sông lớn (lưu vực sông lớn được xác định theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục lưu vực sông liên tỉnh).
3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế - xã hội và các lưu vực sông lớn.
4. Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
Điều 3. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thành lập trên cơ sở bản đồ nền địa hình và bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.
2. Nền địa hình được sử dụng là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000 được biên tập từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hoặc 1:100.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
3. Nền địa chất thủy văn được sử dụng là bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:200.000 hoặc lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:200.000. Bản đồ địa chất thủy văn là căn cứ để xác định diện phân bố, mức độ chứa nước, thành phần hóa học và khả năng khai thác nước của nguồn nước dưới đất, xác định các phân vị địa tầng, các cấu trúc chứa nước.
4. Trường hợp vùng lập bản đồ chưa có sẵn bản đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất.
Điều 4. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm
Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 bao gồm:
a) Bản đồ tài nguyên nước dưới đất;
b) Các bản đồ chuyên đề:
- Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất;
- Bản đồ chất lượng nước dưới đất;
- Bản đồ mô đun dòng ngầm.
c) Thuyết minh bản đồ tài nguyên nước dưới đất;
d) Phụ lục: các bảng tổng hợp, thống kê kết quả điều tra tổng hợp, chi tiết theo cấu trúc chứa nước và đơn vị hành chính; bảng thống kê danh mục các điểm đã điều tra chi tiết và thông tin khác. Các bản vẽ mặt cắt, hình vẽ khác.
2. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được xuất bản ở dạng giấy và dạng số hóa.
Điều 6. Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 6°, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).
2. Kinh tuyến trục của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được xác định theo bảng 1.
Bảng 1. Kinh tuyến trục theo các múi chiếu
| Số thứ tự | Kinh tuyến bên trái | Kinh tuyến trục | Kinh tuyến bên phải |
| Múi 48 | 102° | 105° | 108° |
| Múi 49 | 108° | 111° | 114° |
| Múi 50 | 114° | 117° | 120° |
3. Khung bản đồ, lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 thể hiện cả 2 hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét và theo quy định hiện hành của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương đương.
NỘI DUNG BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000
1. Yếu tố nền địa hình
Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 phải đảm bảo thể hiện các yếu tố địa hình sau:
a) Lớp cơ sở toán học: tên bản đồ, khung lưới, các yếu tố ngoài khung;
b) Lớp địa hình: đường đồng mức, điểm độ cao, giá trị độ cao;
c) Lớp thủy hệ: sông, suối, hồ và tên của chúng;
d) Lớp giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu và tên của chúng;
đ) Lớp dân cư: khu dân cư tập trung, cụm dân cư;
e) Lớp hành chính: trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh; tên đơn vị hành chính;
g) Lớp ranh giới: ranh giới huyện, tỉnh, đường biên giới.
Chi tiết các yếu tố địa hình tuân thủ theo các quy định trong các quy chuẩn thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Các yếu tố nền địa hình được lược bỏ bớt từ 15 đến 25%, để đảm bảo ưu tiên thể hiện các yếu tố tài nguyên nước.
2. Yếu tố nền địa chất thủy văn
Các yếu tố nền địa chất thủy văn thể hiện trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 gồm:
a) Diện phân bố các đối tượng chứa nước, không chứa nước gồm: các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn và các cấu trúc, thành tạo, phức hệ không chứa nước;
b) Các đứt gãy chứa nước;
c) Chất lượng nước dưới đất.
1. Diện phân bố các đối tượng chứa nước và không chứa nước.
2. Trữ lượng nước dưới đất, gồm:
a) Trữ lượng động tự nhiên của các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn;
b) Trữ lượng khai thác nước dưới đất đã được đánh giá.
3. Chất lượng nước dưới đất, gồm:
a) Các ion chính;
b) Tổng khoáng hóa (TDS).
KỸ THUẬT THỂ HIỆN BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000
Điều 9. Hình thức bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Tên bản đồ, khung, được thể hiện theo quy định ở phần phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Bản đồ gồm nhiều mảnh thì thể hiện sơ đồ ghép mảnh góc bên phải trên khung của bản đồ.
3. Chú giải của bản đồ đặt ở bên phải bản đồ, các mặt cắt đặt ở phía dưới bản đồ. Trong trường hợp có thể, chú giải và mặt cắt có thể đặt trong khung ở vị trí thích hợp.
Điều 10. Kỹ thuật thể hiện nội dung bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Nguyên tắc thể hiện
Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 phải thể hiện được nội dung các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000. Các nội dung, thông tin thể hiện trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 dựa theo các nguyên tắc sau:
a) Các đối tượng chứa nước và không chứa nước được thể hiện theo ranh giới phân bố;
b) Trữ lượng động tự nhiên được thể hiện dạng vùng;
c) Trữ lượng nước dưới đất đã được đánh giá thể hiện qua các cấp trữ lượng được phê duyệt, thể hiện bằng khung và giá trị trữ lượng các cấp;
d) Chất lượng nước dưới đất được thể hiện dạng đường và dạng điểm;
đ) Các công trình nhân tạo như trạm đo thủy văn, giếng khoan, giếng đào, nguồn lộ nước dưới đất thể hiện bằng dạng điểm;
e) Các đứt gãy dự báo chứa nước trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 thể hiện bằng đường màu đỏ, nét đậm.
2. Kích thước đối tượng thể hiện
Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000, các đối tượng thể hiện theo dạng vùng phải có kích thước thực tế lớn hơn hoặc bằng 4km2; các đối tượng thể hiện theo dạng đường phải có chiều dài thực tế lớn hơn hoặc bằng 2.000m; trên mặt cắt, đối tượng được thể hiện phải có chiều dày thực tế lớn hơn hoặc bằng 20m, kéo dài tối thiểu 2.000m.
3. Kỹ thuật thể hiện bản đồ
a) Các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn và các cấu trúc, thành tạo, phức hệ không chứa nước:
- Mỗi phức hệ, tầng chứa nước được thể hiện bởi các thông tin: dạng tồn tại, tên phức hệ, diện tích phân bố;
- Ranh giới các phức hệ, tầng chứa nước trên mặt thể hiện bằng đường liền màu tím nét 0,4mm; đối với các phức hệ, tầng chứa nước bị phủ được thể hiện bằng đường liền màu tím nét 0,4mm và có gạch hướng về phức hệ, tầng phân bố;
- Các cấu trúc, thành tạo, phức hệ không chứa nước thể hiện bằng vùng màu nâu.
b) Trữ lượng động tự nhiên:
- Trữ lượng động tự nhiên của nước dưới đất được xác định theo giá trị mô đun dòng chảy nước dưới đất, chia thành 3 thang: < 2 l/s.km2, 2 ÷ 6 l/s.km2, > 6 l/s.km2;
- Giá trị mô đun dòng chảy nước dưới đất trong nước lỗ hổng và nước khe nứt được phân biệt bằng màu sắc: màu xanh da trời cho nước lỗ hổng, màu xanh lá cây cho nước khe nứt. Tổng màu thể hiện giá trị mô đun: màu đậm tương ứng với giá trị mô đun lớn, màu nhạt tương ứng với giá trị mô đun nhỏ.
c) Trữ lượng nước dưới đất đã được đánh giá thể hiện bằng khung màu đen nét 1mm và các số, chữ màu đen chỉ số trữ lượng ở các cấp, ký hiệu đơn vị chứa nước đánh giá;
d) Chất lượng nước dưới đất:
Chất lượng của nước dưới đất được thể hiện qua các ion chính (thể hiện theo điểm nghiên cứu) và giá trị tổng khoáng hóa (TDS).
- Các ion chính thể hiện ở các điểm nước bằng màu xanh lam đối với nước bicarbonat, màu đỏ đối với nước clorua và màu vàng đối với nước sunfat;
- Các chỉ tiêu vi lượng thể hiện bằng màu tím khi vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09/2008/BTNMT);
- Các chỉ tiêu nitơ thể hiện bằng màu xanh lục khi vượt quá QCVN 09/2008/BTNMT;
- Giá trị tổng khoáng hóa (TDS) được chia thành 2 thang như sau: TDS < 1g/l và TDS ≥ 1g/l (thể hiện theo các đường màu cam, nét đứt 0,5mm).
đ) Các điểm nghiên cứu nước dưới đất:
- Trạm đo thủy văn: thể hiện bằng tam giác hướng xuống dưới màu xanh lam có chiều cao 3mm kèm theo các thông tin tên trạm, lưu lượng và giá trị mô đun dòng ngầm;
- Lỗ khoan: thể hiện bằng đường tròn màu đen đường kính 3mm kèm theo các thông tin như số hiệu lỗ khoan, kí hiệu đơn vị chứa nước nghiên cứu, lưu lượng, độ hạ thấp mực nước, mực nước tĩnh, độ tổng khoáng hóa và chiều sâu lỗ khoan;
- Giếng đào: thể hiện bằng hình vuông màu đen cạnh 3mm kèm theo các thông tin như số hiệu, ký hiệu đơn vị chứa nước nghiên cứu, mực nước tĩnh, lưu lượng, độ hạ thấp mực nước, độ tổng khoáng hóa, chiều sâu giếng;
- Nguồn lộ: thể hiện bằng đường tròn màu đen đường kính 3mm có nét cong hướng xuống dưới kèm theo các thông tin như số hiệu nguồn lộ, lưu lượng, độ tổng khoáng hóa.
e) Các đứt gãy dự báo chứa nước thể hiện bằng đường liền màu đỏ, nét 0,7mm;
g) Mặt cắt bản đồ tài nguyên nước dưới đất thể hiện các đơn vị chứa nước nghiên cứu theo chiều sâu. Đường vẽ mặt cắt phải được vạch trên bản đồ bằng màu đen, nét 0,7mm. Trên mỗi tầng chứa nước thể hiện các thông tin trữ lượng, chất lượng nước. Ngoài ra còn thể hiện vị trí và các thông tin của các công trình nghiên cứu điển hình.
Phương pháp và quy cách thể hiện cụ thể theo Phụ lục 1 và 2 kèm theo.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2013.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
CHỈ DẪN BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2013/TT-BTNMT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. CÁC PHỨC HỆ, TẦNG CHỨA NƯỚC VÀ TRỮ LƯỢNG ĐỘNG TỰ NHIÊN

|
| Đường đẳng mô đun dòng chảy nước dưới đất |
|
| Đường đẳng mô đun dòng chảy nước dưới đất phức hệ, tầng chứa nước bị phủ |
|
| Ranh giới phức hệ, tầng chứa nước |
|
| Ranh giới phức hệ, tầng chứa nước bị phủ |
2. VÙNG KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KHAI THÁC
|
| Thành tạo địa chất rất nghèo hoặc không chứa nước |
3. TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
| Vùng đã được đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất, m3/ngày 1- Trữ lượng cấp A 2- Trữ lượng cấp B 3- Trữ lượng cấp C1 4- Kí hiệu phức hệ chứa nước đánh giá |

5. CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU NƯỚC DƯỚI ĐẤT
| Lỗ khoan nghiên cứu nước dưới đất | |
|
| 1- Số hiệu lỗ khoan 2- Ký hiệu phức hệ chứa nước nghiên cứu 3- Lưu lượng, m3/ngày 4- Độ hạ thấp mực nước, m 5- Mực nước tĩnh, m 6- Độ tổng khoáng hóa, g/l 7- Chiều sâu lỗ khoan, m |
| Điểm lộ | |
|
| 1- Số hiệu; 2- Lưu lượng, l/s; 3- Tổng độ khoáng hoá, g/l; |
| Giếng nghiên cứu địa chất thủy văn | |
|
| 1- Số hiệu; 2- Phức hệ chứa nước khai thác 3- Lưu lượng, m3/ngày 4- Mực nước hạ thấp, m 5- Chiều sâu mực nước tĩnh, m 6- Tổng độ khoáng hóa, g/l 7- Chiều sâu giếng, m |
| Trạm đo thủy văn | |
|
| 1- Tên trạm đo 2- Lưu lượng, m3/s 3- Giá trị mô đun, l/s.km2 |
|
| Đứt gãy khu vực dự báo chứa nước | TP HÀ NỘI | Tên thành phố |
|
| Sông, Suối | BẮC NINH | Tên tỉnh |
| Đường đồng mức và độ cao | TỪSƠN | Tên quận, huyện, thị xã | |
|
| Điểm độ cao và giá trị, mét | Xã Đồng Kỵ | Tên xã, phường |
|
| Biên giới quốc gia | SÔNG HỒNG | Tên sông |
|
| Địa giới hành chính cấp tỉnh | ||
|
| Địa giới hành chính cấp huyện | ||
|
| Địa giới hành chính cấp xã | ||
|
| Đường quốc lộ | ||
|
| Đường sắt |
|
| 1- Số hiệu lỗ khoan 2- Chiều sâu các lớp, m 3- Chiều sâu lỗ khoan, m |

KỸ THUẬT THỂ HIỆN NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2013/TT-BTNMT ngày 21 tháng 06 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)







- 1Nghị định 24/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 2Quyết định 1989/QĐ-TTg năm 2010 ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật tài nguyên nước 2012
- 4Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5Thông tư 16/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 15/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư 17/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 17/2013/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/06/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Thái Lai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 433 đến số 434
- Ngày hiệu lực: 05/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra





