Thông tư 17/2012/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định chi tiết về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện biểu giá bán lẻ điện cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện, cũng như giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc đơn vị trực thuộc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Đối với những khu vực không nối lưới điện quốc gia, giá bán điện sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Quy định chung về giá bán điện bình quân và cơ chế áp dụng
- Giá bán điện bình quân: Được quy định ở mức 1.369 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Giá bán điện theo cấp điện áp: Áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp và các mục đích khác tại nhà chung cư cao tầng. Giá bán điện được tính theo cấp điện áp đặt hệ thống đo đếm điện.
- Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày (Hình thức ba giá):
- Giờ bình thường: Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung giờ từ 04h00 đến 09h30, từ 11h30 đến 17h00, và từ 20h00 đến 22h00. Ngày Chủ nhật áp dụng từ 04h00 đến 22h00.
- Giờ cao điểm: Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung giờ từ 09h30 đến 11h30, và từ 17h00 đến 20h00. Ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm.
- Giờ thấp điểm: Tất cả các ngày trong tuần từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau.
- Điều kiện áp dụng giá bán buôn điện: Đơn vị bán lẻ điện phải có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện (trừ trường hợp được miễn trừ); có sổ sách kế toán hạch toán tách biệt hoạt động bán lẻ điện; có hợp đồng mua bán điện, công tơ đo đếm riêng cho từng hộ và phát hành hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định. Nếu không đủ điều kiện, đơn vị bán buôn sẽ báo cáo Sở Công Thương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép và bàn giao lưới điện cho Công ty điện lực quản lý.
Biểu giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm khách hàng
- Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất:
- Cấp điện áp từ 110 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.158 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 718 đồng/kWh; giờ cao điểm là 2.074 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV: Giờ bình thường là 1.184 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 746 đồng/kWh; giờ cao điểm là 2.156 đồng/kWh. Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được áp dụng mức giá này.
- Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV: Giờ bình thường là 1.225 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 773 đồng/kWh; giờ cao điểm là 2.224 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 1.278 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 814 đồng/kWh; giờ cao điểm là 2.306 đồng/kWh.
- Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu:
- Cấp điện áp từ 6 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.088 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 568 đồng/kWh; giờ cao điểm là 1.581 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 1.142 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 595 đồng/kWh; giờ cao điểm là 1.635 đồng/kWh.
- Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp:
- Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông: Giá là 1.252 đồng/kWh đối với cấp điện áp từ 6 kV trở lên; và 1.334 đồng/kWh đối với cấp điện áp dưới 6 kV.
- Chiếu sáng công cộng: Giá là 1.362 đồng/kWh đối với cấp điện áp từ 6 kV trở lên; và 1.443 đồng/kWh đối với cấp điện áp dưới 6 kV.
- Đơn vị hành chính, sự nghiệp khác: Giá là 1.389 đồng/kWh đối với cấp điện áp từ 6 kV trở lên; và 1.444 đồng/kWh đối với cấp điện áp dưới 6 kV.
- Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh:
- Cấp điện áp từ 22 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.909 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 1.088 đồng/kWh; giờ cao điểm là 3.279 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV: Giờ bình thường là 2.046 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 1.225 đồng/kWh; giờ cao điểm là 3.388 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 2.074 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 1.279 đồng/kWh; giờ cao điểm là 3.539 đồng/kWh.
- Giá bán lẻ điện sinh hoạt:
- Áp dụng biểu giá lũy tiến bậc thang gồm 7 bậc: Bậc 1 (cho 50 kWh đầu tiên của hộ nghèo và thu nhập thấp đăng ký theo quy định) có giá 993 đồng/kWh; Bậc 2 (cho kWh từ 0 - 100 của hộ thông thường) có giá 1.284 đồng/kWh; Bậc 3 (cho kWh từ 101 - 150) có giá 1.457 đồng/kWh; Bậc 4 (cho kWh từ 151 - 200) có giá 1.843 đồng/kWh; Bậc 5 (cho kWh từ 201 - 300) có giá 1.997 đồng/kWh; Bậc 6 (cho kWh từ 301 - 400) có giá 2.137 đồng/kWh; Bậc 7 (cho kWh từ 401 trở lên) có giá 2.192 đồng/kWh.
- Đối với khách hàng mua điện tạm thời hoặc ngắn hạn sử dụng thẻ trả trước, mức giá áp dụng chung là 1.807 đồng/kWh.
- Giá bán lẻ điện tại khu vực chưa có lưới điện quốc gia: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dựa trên Đề án giá bán lẻ điện của đơn vị bán lẻ, đảm bảo nằm trong khung giá quy định với giá sàn là 2.054 đồng/kWh và giá trần là 3.423 đồng/kWh.
- Giá bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia kết hợp nguồn phát tại chỗ: Đơn vị bán lẻ xây dựng Đề án giá bán điện trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định để Bộ Công Thương phê duyệt hàng năm. Khi giá điện toàn quốc điều chỉnh, giá bán lẻ tại các khu vực này cũng được điều chỉnh tương ứng.
Quy định về giá bán buôn điện
- Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực: Do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán tại các điểm giao nhận theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. Giá truyền tải điện bình quân tại điểm giao nhận là 83,3 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện nông thôn: Áp dụng cho sản lượng đo đếm tại công tơ tổng của trạm biến áp.
- Điện sinh hoạt nông thôn (lũy tiến theo mức sử dụng bình quân của một hộ): Cho 50 kWh đầu tiên (hộ nghèo/thu nhập thấp) là 807 đồng/kWh; từ 0 - 100 kWh là 1.014 đồng/kWh; từ 101 - 150 kWh là 1.122 đồng/kWh; từ 151 - 200 kWh là 1.419 đồng/kWh; từ 201 - 300 kWh là 1.548 đồng/kWh; từ 301 - 400 kWh là 1.656 đồng/kWh; từ 401 kWh trở lên là 1.710 đồng/kWh.
- Điện sử dụng cho mục đích khác ngoài sinh hoạt: Áp dụng mức giá chung là 1.116 đồng/kWh tại công tơ tổng.
- Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư: Áp dụng tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp hoặc đầu nhánh rẽ hạ thế.
- Khu vực thành phố, thị xã: Nếu trạm biến áp do bên bán đầu tư, giá dao động từ 912 đến 2.021 đồng/kWh tùy bậc thang; nếu trạm biến áp do bên mua đầu tư, giá dao động từ 900 đến 1.973 đồng/kWh tùy bậc thang.
- Khu vực thị trấn, huyện lỵ: Nếu trạm biến áp do bên bán đầu tư, giá dao động từ 881 đến 1.907 đồng/kWh tùy bậc thang; nếu trạm biến áp do bên mua đầu tư, giá dao động từ 863 đến 1.836 đồng/kWh tùy bậc thang.
- Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới: Áp dụng biểu giá bán buôn sinh hoạt từ bậc 1 (0 - 100 kWh) là 1.252 đồng/kWh đến bậc cao nhất (trên 400 kWh) là 2.135 đồng/kWh.
- Điện dùng cho mục đích khác: Tại thành phố, thị xã, thị trấn, huyện lỵ là 1.125 đồng/kWh. Tại nhà chung cư cao tầng và khu đô thị mới: cấp điện áp từ 22 kV trở lên là 1.823 đồng/kWh; từ 6 kV đến dưới 22 kV là 1.954 đồng/kWh; dưới 6 kV là 1.981 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp:
- Tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV (bên mua đầu tư trạm): Phân loại theo tổng công suất đặt của trạm biến áp. Trạm trên 100 MVA có giá từ 698 đến 2.028 đồng/kWh; trạm từ 50 MVA đến 100 MVA có giá từ 675 đến 2.019 đồng/kWh; trạm dưới 50 MVA có giá từ 674 đến 2.005 đồng/kWh tùy theo khung giờ sử dụng.
- Tại thanh cái trung thế hoặc điểm rẽ nhánh trung thế: Bằng mức giá bán lẻ điện cho sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng trừ lùi 2%.
- Phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế: Bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng.
Trách nhiệm kiểm tra và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Sở Công Thương: Tiến hành kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện trên địa bàn về việc thực hiện giá bán điện. Đình chỉ hoạt động và báo cáo cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với các đơn vị vi phạm điều kiện quy định. Đồng thời, kiểm tra việc tính định mức và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm bảo vệ quyền lợi của người thuê nhà.
- Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng khi giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo cơ chế thị trường và các thông số đầu vào cơ bản.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 17/2012/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 42/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị có vướng mắc phát sinh có trách nhiệm phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2012/TT-BCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2012 |
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011.
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác định theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc.
2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Điều 2. Giá bán điện bình quân
Giá bán điện bình quân là 1.369 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tương ứng với các thông số tính toán chi tiết tại Phần A Phụ lục của Thông tư này.
Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp
1. Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới.
2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.
Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau:
1. Giờ bình thường
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).
b) Ngày Chủ nhật
Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).
2. Giờ cao điểm
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);
- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).
b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
3. Giờ thấp điểm
Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).
Điều 5. Điều kiện được áp giá bán buôn điện
1. Giá bán buôn điện quy định tại
a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực;
b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;
c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hoá đơn giá trị gia tăng tiền điện theo quy định, của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.
2. Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Công ty điện lực để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện. Trong thời gian chờ hoàn thành các thủ tục bàn giao, Đơn vị bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo số định mức hộ sử dụng điện của hoá đơn tiền điện tháng gần nhất.
Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện
1. Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
2. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định trong Phần B Phụ lục của Thông tư này.
4. Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng.
Điều 7. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:
| STT | Đối tượng áp dụng giá | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cấp điện áp từ 110 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.158 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 718 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.074 |
| 2 | Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.184 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 746 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.156 |
| 3 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.225 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 773 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.224 |
| 4 | Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.278 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 814 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.306 |
Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.
Điều 8. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu
Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:
| STT | Cấp điện áp | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Từ 6 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.088 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 568 |
|
| c) Giờ cao điểm | 1.581 |
| 2 | Dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.142 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 595 |
|
| c) Giờ cao điểm | 1.635 |
Điều 9. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp
Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau:
| STT | Đối tượng áp dụng giá | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.252 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.334 |
| 2 | Chiếu sáng công cộng |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.362 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.443 |
| 3 | Đơn vị hành chính, sự nghiệp |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.389 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.444 |
Điều 10. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:
| STT | Cấp điện áp | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Từ 22 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.909 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.088 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.279 |
| 2 | Từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.046 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.225 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.388 |
| 3 | Dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.074 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.279 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.539 |
Điều 11. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1. Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau:
| STT | Mức sử dụng của một hộ trong tháng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 993 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.284 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.457 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.843 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.997 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.137 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.192 |
2. Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện.
3. Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ thông thường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên.
4. Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.807 đồng/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).
Điều 12. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia
1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau:
a) Giá sàn: 2.054 đồng/kWh;
b) Giá trần: 3.423 đồng/kWh.
2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh và phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.
Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định để trình Bộ Công Thương phê duyệt hàng năm. Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho Đề án giá bán điện trước khi trình thẩm định.
Trường hợp giá điện toàn quốc được điều chỉnh thì giá bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ (trong khu công nghiệp) được điều chỉnh tương ứng với mức điều chỉnh giá bán điện bình quân toàn quốc theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.
Điều 14. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực
1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.
2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh.
Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 807 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.014 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.122 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.419 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.548 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 1.656 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 1.710 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phần B của Phụ lục Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.116 đồng/kWh.
Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình sử dụng trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Thành phố, thị xã |
|
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 912 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.181 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.318 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.668 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.831 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.970 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.021 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 900 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.156 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.277 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.615 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.775 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.901 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 1.973 |
| 2 | Thị trấn, huyện lỵ |
|
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 881 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.124 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.246 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.576 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.737 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.859 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 1.907 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 863 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.104 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.214 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.536 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.664 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.790 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 1.836 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho kWh từ 0 - 100 | 1.252 |
| 2 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.422 |
| 3 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.799 |
| 4 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.948 |
| 5 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.081 |
| 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.135 |
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục V Phần B của Phụ lục Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
| STT | Khu vực | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| I | Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp) | 1.125 |
| II | Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới |
|
| 1 | Cấp điện áp từ 22 kV trở lên | 1.823 |
| 2 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.954 |
| 3 | Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.981 |
Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:
| STT | Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-32-10-6kV | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | >100 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.113 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 698 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.028 |
| 2 | Từ 50 MVA đến 100 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.108 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 675 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.019 |
| 3 | < 50 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.103 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 674 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.005 |
2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại
3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại
1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định
2. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012; thay thế Thông tư số 42/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./.
- 1Thông tư 42/2011/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 4385/QĐ-BCT năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3Thông tư 38/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 7Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 42/2011/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 4385/QĐ-BCT năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3Thông tư 38/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 6Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2Luật Điện Lực 2004
- 3Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 4Quyết định 21/2009/QĐ-TTg về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 268/QĐ-TTg năm 2011 về biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 24/2011/QĐ-TTg về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 44/2011/NĐ-CP về sửa đổi Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 8Thông tư 31/2011/TT-BCT quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản do Bộ Công thương ban hành
- 9Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 17/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 17/2012/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/06/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Quốc Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 427 đến số 428
- Ngày hiệu lực: 01/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
