Thông tư 16/2019/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh hoạt động phát hành tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đối tượng áp dụng bao gồm NHNN, các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách) và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Các điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
- Đối tượng phát hành: Tín phiếu được phát hành cho các tổ chức tín dụng có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam tại NHNN.
- Đồng tiền và hình thức: Tín phiếu được phát hành, hạch toán và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND) dưới hình thức ghi sổ.
- Thời hạn và mệnh giá: Thời hạn tín phiếu do NHNN quyết định nhưng không vượt quá 364 ngày. Mệnh giá của tín phiếu là 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.
- Lãi suất và giá bán: Lãi suất do NHNN quyết định phù hợp với diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ. Tín phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá (bán chiết khấu) và được thanh toán một lần bằng đúng mệnh giá khi đến hạn.
Phương thức phát hành và xác định giá bán tín phiếu
- Phương thức phát hành: Tín phiếu được phát hành theo hai phương thức là đấu thầu (thực hiện theo quy định về đấu thầu qua nghiệp vụ thị trường mở) hoặc bắt buộc (theo quyết định của Thống đốc NHNN trong từng thời kỳ; trường hợp cần thiết, NHNN có thể xem xét mua lại trước hạn đối với tín phiếu bắt buộc).
- Xác định giá bán: Giá bán của một tín phiếu được xác định dựa trên mệnh giá, lãi suất (%/năm) và thời hạn tín phiếu (tính theo số ngày). Tổng số tiền bán tín phiếu bằng giá bán của một tín phiếu nhân với số lượng tín phiếu phát hành.
Quy trình thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
- Thanh toán khi mua: Đối với phương thức đấu thầu, tổ chức tín dụng thanh toán theo quy định về nghiệp vụ thị trường mở. Đối với phương thức bắt buộc, tổ chức tín dụng phải chuyển tiền vào tài khoản chỉ định của NHNN ngay trong ngày thanh toán.
- Thanh toán khi đến hạn: Vào ngày đến hạn, NHNN thanh toán cho tổ chức tín dụng số tiền bằng đúng mệnh giá tín phiếu. Nếu ngày đến hạn trùng vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ, việc thanh toán sẽ được thực hiện vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.
- Chi phí phát hành: Toàn bộ chi phí phát hành và trả lãi tín phiếu được hạch toán vào chi phí nghiệp vụ của NHNN.
Xử lý vi phạm khi tổ chức tín dụng không thanh toán đủ tiền mua tín phiếu
- Đối với phương thức đấu thầu: Xử lý theo các quy định hiện hành về nghiệp vụ thị trường mở.
- Đối với phương thức bắt buộc:
- Vào cuối ngày thanh toán, NHNN sẽ tự động trích tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng để thu hồi đủ số tiền mua tín phiếu.
- Nếu tài khoản không đủ tiền, tổ chức tín dụng phải chịu phạt chậm thanh toán tính trên số tiền còn thiếu theo mức lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
- Trong vòng 05 ngày làm việc tiếp theo, NHNN tiếp tục tự động trích nợ tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng để thu hồi nợ gốc trước, tiền phạt sau.
- Nếu hết thời hạn 05 ngày vẫn không thu đủ, tổ chức tín dụng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Đồng thời, NHNN sẽ hủy phần tín phiếu chưa được thanh toán (làm tròn lên theo bội số mệnh giá), dừng tính phạt chậm thanh toán và tiếp tục trích nợ để thu đủ số tiền phạt phát sinh.
Quy định về giao dịch, lưu ký và sử dụng tín phiếu
- Giao dịch giữa các tổ chức: Các tổ chức tín dụng được phép mua, bán, cầm cố tín phiếu NHNN với nhau theo quy định pháp luật. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được mua tín phiếu NHNN từ các tổ chức tín dụng trên cơ sở thỏa thuận song phương.
- Lưu ký: Tín phiếu phải được lưu ký tại NHNN theo các quy định về lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá.
- Sử dụng trong giao dịch của NHNN: Tín phiếu được sử dụng trong các giao dịch của NHNN theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ.
Phân công trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Vụ Chính sách tiền tệ: Đầu mối phối hợp trình Thống đốc quyết định các nội dung phát hành (khối lượng, lãi suất, thời hạn, ngày thanh toán, phương thức phát hành) và việc mua lại trước hạn tín phiếu bắt buộc.
- Sở Giao dịch: Thực hiện đấu thầu qua thị trường mở; thông báo, phát hành, thu tiền, tính phạt và thanh toán tín phiếu bắt buộc; xử lý các trường hợp thiếu tiền thanh toán; thực hiện lưu ký và chuyển giao quyền sở hữu tín phiếu.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Thông báo phát hành, thu tiền, tính phạt, thanh toán tín phiếu bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn; xử lý vi phạm thanh toán và báo cáo kết quả về Sở Giao dịch.
- Vụ Tài chính - Kế toán: Hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến tín phiếu NHNN.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 16/2019/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/12/2019.
Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 362/1999/QĐ-NHNN1 ngày 08/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, bãi bỏ quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 24/2014/TT-NHNN ngày 06/9/2014 hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2019/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
Thông tư này quy định việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
1. Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
2. Ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là ngày tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho Ngân hàng Nhà nước.
3. Ngày phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và là căn cứ để xác định ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán.
4. Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày liền kề tiếp theo ngày phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán.
Điều 4. Các điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1. Đối tượng: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành cho tổ chức tín dụng có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Đồng tiền phát hành: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành, hạch toán và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
3. Thời hạn: Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quyết định và không vượt quá 364 ngày.
4. Mệnh giá: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 đồng.
5. Hình thức: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành dưới hình thức ghi sổ.
6. Lãi suất: Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quyết định, phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
7. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành với giá bán thấp hơn mệnh giá và được thanh toán một lần bằng mệnh giá vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán.
Điều 5. Giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1. Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
G: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
MG: Mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
L: Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (%/năm);
t: Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (số ngày).
2. Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau:
GG = G x N
Trong đó:
GG: Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
G: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
N: Số lượng tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành.
Điều 6. Phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phương thức bắt buộc.
2. Phát hành theo phương thức đấu thầu:
Việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức đấu thầu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về đấu thầu qua nghiệp vụ thị trường mở.
3. Phát hành theo phương thức bắt buộc:
a) Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
b) Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.
Điều 7. Thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1. Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ thị trường mở.
2. Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc như sau: Tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước vào tài khoản theo chỉ định của Ngân hàng Nhà nước trong ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo ghi đầy đủ thông tin trên lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
3. Vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh toán số tiền bằng mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng. Trường hợp ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì việc thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được thực hiện vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó.
Điều 8. Chi phí phát hành, trả lãi tín phiếu
Chi phí phát hành và trả lãi tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước hạch toán vào chi phí nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Sử dụng tín phiếu Ngân hàng Nhà nước trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước
Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
Điều 10. Mua, bán, cầm cố tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1. Tổ chức tín dụng được mua, bán, cầm cố tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với nhau, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước từ tổ chức tín dụng trên cơ sở thỏa thuận giữa Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tổ chức tín dụng.
Điều 11. Lưu ký tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
1. Việc xử lý đối với tổ chức tín dụng không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức đấu thầu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ thị trường mở.
2. Việc xử lý đối với tổ chức tín dụng không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được thực hiện như sau:
a) Đến cuối ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thực hiện tự động trích tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước cho đến khi thu hồi đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng biết;
b) Trường hợp tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước không đủ thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước còn thiếu, tổ chức tín dụng phải chịu phạt chậm thanh toán đối với số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước còn thiếu theo mức lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, số tiền phạt chậm thanh toán của từng ngày theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
P: Số tiền phạt chậm thanh toán của từng ngày;
Gp: Số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước còn thiếu tính đến cuối ngày;
Lp: Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm tính số tiền phạt chậm thanh toán (%/năm);
c) Trong 05 ngày làm việc liền kề tiếp theo kể từ ngày thanh toán, hằng ngày Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tự động trích nợ tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước cho đến khi thu hồi đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước còn thiếu và số tiền phạt chậm thanh toán chưa được thanh toán; thu số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước còn thiếu trước, thu số tiền phạt chậm thanh toán sau;
d) Hết thời hạn trích nợ tài khoản thanh toán quy định tại điểm c Khoản này:
(i) Tổ chức tín dụng không thanh toán đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
(ii) Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thực hiện: hủy phần tín phiếu Ngân hàng Nhà nước chưa được thanh toán tính theo mệnh giá và được làm tròn lên theo bội số của mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; dừng tính số tiền phạt chậm thanh toán; đồng thời, tiếp tục tự động trích nợ tài khoản thanh toán hoặc thực hiện thu từ các nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng để thu đủ số tiền phạt chậm thanh toán;
đ) Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thực hiện xác định số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước còn thiếu, số tiền phạt chậm thanh toán chưa được thanh toán vào cuối mỗi ngày làm việc và thực hiện tự động trích nợ tài khoản thanh toán để thu hồi số tiền trên vào ngày làm việc liền kề tiếp theo; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng biết.
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung liên quan đến việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước: khối lượng, lãi suất, thời hạn, ngày thanh toán, phương thức phát hành và các nội dung khác; mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.
2. Sở Giao dịch
a) Thực hiện các trách nhiệm theo quy định hiện hành về đấu thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở;
b) Đối với phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc:
(i) Thông báo về việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc cho tổ chức tín dụng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Thực hiện phát hành, thu tiền bán, tính số tiền phạt chậm thanh toán, thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước khi đến hạn cho tổ chức tín dụng, hạch toán kế toán theo quy định;
(iii) Thực hiện việc xử lý trường hợp tổ chức tín dụng không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo quy định tại
(iv) Đầu mối xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc;
c) Thực hiện việc lưu ký và các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; Đầu mối tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cho phép Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mở tài khoản lưu ký tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước;
d) Tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ kết quả phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước sau từng đợt phát hành.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Thông báo về việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc cho tổ chức tín dụng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
b) Thực hiện phát hành, thu tiền bán, tính số tiền phạt chậm thanh toán, thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc khi đến hạn cho tổ chức tín dụng, hạch toán kế toán theo quy định;
c) Thực hiện việc xử lý trường hợp tổ chức tín dụng không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo quy định tại
d) Lập báo cáo về phát hành và thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc gửi Sở Giao dịch ngay sau từng đợt phát hành;
đ) Đầu mối xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc.
4. Vụ Tài chính - Kế toán
Hướng dẫn việc hạch toán kế toán đối với các giao dịch tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09/12/2019.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 362/1999/QĐ-NHNN1 ngày 08/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
3. Bãi bỏ quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 24/2014/TT-NHNN ngày 06/9/2014 hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Bảo Hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Quyết định 362/1999/QĐ-NHNN1 về Quy chế phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2132/QĐ-NHNN năm 2008 sửa đổi Quyết định 364/QĐ-NHNN về phát hành tín phiếu ngân hàng nhà nước bắt buộc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 445/TTg năm 1994 về phát hành tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2132/QĐ-NHNN năm 2008 sửa đổi Quyết định 364/QĐ-NHNN về phát hành tín phiếu ngân hàng nhà nước bắt buộc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 3Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4Quyết định 445/TTg năm 1994 về phát hành tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 7Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu: 16/2019/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/10/2019
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Đoàn Thái Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 855 đến số 856
- Ngày hiệu lực: 09/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
