Thông tư 16/2014/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định chi tiết về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quy trình sản xuất, thiết lập các tiêu chí rõ ràng để xác định các hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng tiêu chuẩn, làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế và các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất phần mềm, cùng các yêu cầu và tiêu chí cụ thể để xác định một hoạt động có phải là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm hay không. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm tại Việt Nam.
Các khái niệm cốt lõi trong ngành phần mềm
- Sản phẩm phần mềm: Được định nghĩa là một tập hợp các câu lệnh hoặc chỉ thị viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo trật tự xác định, đi kèm dữ liệu hoặc tài liệu liên quan nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết vấn đề cụ thể. Danh mục sản phẩm phần mềm chi tiết được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT.
- Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm: Là một chuỗi các công đoạn nối tiếp nhau, mỗi công đoạn gồm một hoặc nhiều tác nghiệp cụ thể để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
- Hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng đúng quy trình: Là hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có tư cách pháp nhân tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất nhằm tạo mới, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hoàn thiện sản phẩm phần mềm.
Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm chuẩn hóa (07 công đoạn)
Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định bao gồm 07 công đoạn cụ thể sau:
- Xác định yêu cầu: Thực hiện các tác nghiệp như khảo sát yêu cầu khách hàng, phân tích nghiệp vụ, thu thập và xây dựng yêu cầu, tư vấn điều chỉnh quy trình, thống nhất và xét duyệt yêu cầu sản phẩm.
- Phân tích và thiết kế: Bao gồm đặc tả yêu cầu, thiết lập bài toán phát triển, mô hình hóa dữ liệu, chức năng và luồng thông tin, xác định giải pháp phần mềm, thiết kế hệ thống và thiết kế chi tiết các đơn vị, mô-đun phần mềm.
- Lập trình, viết mã lệnh: Tiến hành viết chương trình, lập trình các đơn vị, mô-đun, chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm và tích hợp các đơn vị hoặc tích hợp toàn bộ hệ thống phần mềm.
- Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm: Xây dựng kịch bản kiểm thử, thử nghiệm các đơn vị, mô-đun, kiểm thử hệ thống, kiểm thử chức năng, thẩm định chất lượng, đánh giá khả năng gây lỗi, xác định mức độ thỏa mãn yêu cầu và nghiệm thu phần mềm.
- Hoàn thiện, đóng gói phần mềm: Xây dựng tài liệu mô tả sản phẩm, tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng, thực hiện đóng gói sản phẩm, đăng ký mẫu mã và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
- Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành: Hướng dẫn và triển khai cài đặt, đào tạo người sử dụng, kiểm tra phần mềm sau bàn giao, sửa lỗi, hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành và bảo trì định kỳ.
- Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm: Thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối và phát hành chính thức sản phẩm phần mềm ra thị trường.
Tiêu chí xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
Để một hoạt động được công nhận là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình, chủ thể thực hiện phải thỏa mãn cả yêu cầu chung và điều kiện về công đoạn thực hiện:
- Yêu cầu chung về chủ thể và sản phẩm:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản quy định chức năng nhiệm vụ hợp pháp.
- Đối với cá nhân: Phải có mã số thuế cá nhân và thực hiện kê khai thuế rõ ràng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất phần mềm.
- Sản phẩm phần mềm được sản xuất phải thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- Yêu cầu về công đoạn thực hiện trong quy trình: Hoạt động sản xuất phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thực hiện một hoặc nhiều công đoạn cốt lõi bao gồm: Phân tích và thiết kế (Công đoạn 2), Lập trình, viết mã lệnh (Công đoạn 3), hoặc Kiểm tra, thử nghiệm (Công đoạn 4).
- Thực hiện công đoạn Xác định yêu cầu (Công đoạn 1) hoặc Hoàn thiện, đóng gói (Công đoạn 5), với điều kiện chủ thể đó phải tự thực hiện ít nhất một trong các công đoạn cốt lõi (Công đoạn 2, 3, hoặc 4) cho chính sản phẩm phần mềm đó.
- Thực hiện công đoạn Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành (Công đoạn 6), với điều kiện chủ thể đó phải tự thực hiện đầy đủ cả 5 công đoạn đầu tiên (từ Công đoạn 1 đến Công đoạn 5) đối với cùng một sản phẩm phần mềm.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Vụ Công nghệ thông tin (Bộ Thông tin và Truyền thông): Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung của Thông tư; tổng hợp các ý kiến phản hồi và vướng mắc phát sinh để báo cáo Bộ trưởng xem xét điều chỉnh khi cần thiết.
- Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất phần mềm:
- Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo trong hồ sơ liên quan đến việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm của mình.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất phần mềm gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) trước ngày 15 tháng 3.
- Đảm bảo toàn bộ hoạt động sản xuất và các sản phẩm phần mềm tạo ra không vi phạm các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 16/2014/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2015. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để được hướng dẫn, giải quyết hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2014/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2014 |
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất phần mềm, các yêu cầu, tiêu chí để xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Phần mềm (hay sản phẩm phần mềm) là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
Các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm là một tập hợp gồm nhiều công đoạn, mỗi công đoạn bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm được quy định chi tiết tại
3. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình là hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm phần mềm.
Điều 4. Nguyên tắc và mục đích áp dụng Thông tư
1. Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm và nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình để phục vụ cho việc quản lý nhà nước về công nghiệp phần mềm, và làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính sách thuế và các chính sách ưu đãi khác.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế và chính sách phát triển trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, điều chỉnh quy trình, nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình cho phù hợp.
Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm
Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:
1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.
2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.
3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.
4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.
5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm.
7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm.
Điều 6. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
1. Yêu cầu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất sản phẩm phần mềm:
a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp. Đối với cá nhân: có mã số thuế cá nhân; có kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm;
b) Sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng được yêu cầu ở Khoản 1 Điều này, và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong số các trường hợp sau:
a) Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại các
b) Hoạt động nêu tại công đoạn 1, công đoạn 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 1 và
c) Hoạt động thuộc công đoạn 6 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại
1. Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
b) Tổng hợp các ý kiến đóng góp, các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Bộ trưởng xem xét, điều chỉnh Thông tư nếu thấy cần thiết.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:
a) Tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ khai báo liên quan cũng như việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm của mình.
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 3 hàng năm gửi báo cáo tình hình hoạt động sản xuất phần mềm về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) theo quy định hiện hành.
c) Đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để được xử lý, giải quyết, hướng dẫn hoặc chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 530/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 13/2020/TT-BTTTT về quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quyết định 60/QĐ-BTTTT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2020
- 4Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 13/2020/TT-BTTTT về quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quyết định 60/QĐ-BTTTT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2020
- 3Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3Công văn 530/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Nghị định 132/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 16/2014/TT-BTTTT quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 16/2014/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Bắc Son
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1017 đến số 1018
- Ngày hiệu lực: 02/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 19/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
