Thông tư 147/2012/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy chế hành nghề chứng khoán" kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008. Văn bản này tập trung cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa thành phần hồ sơ và quy trình cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho cá nhân trong nước và nước ngoài, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý trong lĩnh vực chứng khoán.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán tại Việt Nam; các tổ chức kinh doanh chứng khoán bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hành nghề chứng khoán.
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với cá nhân trong nước
Cá nhân trong nước đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải chuẩn bị một (01) bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán.
- Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, được lập trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ và phải được chứng thực chữ ký của người khai.
- Phiếu Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học hoặc các bằng cấp cao hơn như bằng thạc sỹ, tiến sỹ.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có).
- Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được phép miễn giảm chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán theo quy định pháp luật.
- Kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.
- Hai (02) ảnh kích thước 4x6 cm được chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.
- Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ: Hồ sơ phải bổ sung tài liệu do tổ chức có thẩm quyền xác nhận, chứng minh người đề nghị đã có đủ năm (05) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (trừ các trường hợp được miễn giảm theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quy chế hành nghề chứng khoán).
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với cá nhân nước ngoài
Cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Các tài liệu tương tự như cá nhân trong nước bao gồm: Giấy đề nghị cấp chứng chỉ; Phiếu Lý lịch tư pháp kèm bản sao hộ chiếu; Bản sao hợp lệ bằng đại học, thạc sỹ hoặc tiến sỹ; Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề nước ngoài hoặc tài liệu tương đương; Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn hoặc văn bằng miễn giảm; Kết quả thi sát hạch; Hai (02) ảnh 4x6 cm; Tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (nếu đề nghị cấp chứng chỉ quản lý quỹ).
- Bản thông tin cá nhân của người nước ngoài đề nghị cấp chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, được lập trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ và phải được chứng thực chữ ký của người khai.
Quy định về ngôn ngữ, dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được lập thành một (01) bản gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trong trường hợp cá nhân không được cấp chứng chỉ.
- Đối với các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài, bắt buộc phải dịch chứng thực sang tiếng Việt.
- Riêng đối với người nước ngoài, các tài liệu thuộc loại văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.
Quy trình, thủ tục giải quyết và thu lệ phí của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xem xét và ra Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, đồng thời thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ đối với trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải ra thông báo bằng văn bản yêu cầu người đề nghị tiến hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán có nghĩa vụ hoàn thành việc nộp lệ phí theo quy định trước khi nhận chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực tế.
- Trong trường hợp từ chối cấp chứng chỉ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối, đồng thời thực hiện đăng tải thông tin từ chối trên trang thông tin điện tử chính thức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Giá trị pháp lý và thời hạn sử dụng của chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng thực tế khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại vị trí nghiệp vụ chuyên môn của một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc công ty đầu tư chứng khoán và được chính công ty đó thông báo bằng văn bản với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không có thời hạn (vô thời hạn), trừ các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế hành nghề chứng khoán.
Các quy định bãi bỏ
Thông tư này bãi bỏ một số nội dung sau đây tại Quy chế hành nghề chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC:
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy chế hành nghề chứng khoán.
- Bãi bỏ Mẫu Sơ yếu lý lịch của người hành nghề chứng khoán quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán (được thay thế bằng Bản thông tin cá nhân theo mẫu mới tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 147/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn và phối hợp giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/2012/TT-BTC | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA “QUY CHẾ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN” ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-BTC NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hành nghề chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hành nghề chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
“Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với cá nhân trong nước bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I Quy chế hành nghề chứng khoán);
b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ, được chứng thực chữ ký của người khai;
c) Phiếu Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
d) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;
đ) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có);
e) Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được phép miễn giảm chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán theo quy định tại Điều 4 Quy chế hành nghề chứng khoán;
g) Kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;
h) Hai (02) ảnh 4x6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
i) Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ phải bổ sung tài liệu do tổ chức có thẩm quyền xác nhận, chứng minh người đề nghị cấp chứng chỉ đã có đủ năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (trừ các trường hợp được miễn giảm) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quy chế hành nghề chứng khoán.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với cá nhân người nước ngoài, bao gồm:
a) Các tài liệu quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này;
b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ, được chứng thực chữ ký của người khai.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được lập thành một (01) bản gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Trường hợp có tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài, các tài liệu này phải dịch chứng thực sang tiếng Việt. Riêng đối với người nước ngoài, những tài liệu thuộc loại văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc xác nhận, phải được hợp pháp hoá lãnh sự trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.
4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ (đối với trường hợp hồ sơ đã hợp lệ) hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ) cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải nộp lệ phí trước khi nhận chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại vị trí nghiệp vụ chuyên môn của một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế hành nghề chứng khoán.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012.
2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MẴU KHAI BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
(Áp dụng cho người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2012/TT-BTC ngày tháng năm 2012 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
1) Họ và tên:.............................................................................................................................
2) Ngày tháng năm sinh:............................................................................................................
3) Quốc tịch:............................................................................................................................
4) Nguyên quán:.......................................................................................................................
5) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
6) Chỗ ở hiện tại/Địa chỉ liên lạc:................................................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
7) Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………………………………… ngày cấp:....................................
nơi cấp:………………………………..
8) Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:
| Thời gian | Trường /Trung tâm đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Khen thưởng | Kỷ luật |
| Từ………… đến……….. | ||||
| Từ………… đến……….. |
9) Quá trình làm việc:
| Thời gian | Nơi làm việc | Vị trí/Chức vụ | Khen thưởng | Kỷ luật |
| Từ………… đến………. | ||||
| Từ………… đến……….. |
10) Quan hệ nhân thân:
| Mối quan hệ | Họ và tên | Năm sinh | Chỗ ở | Nghề nghiệp | Đơn vị công tác (nếu có) |
| Bố |
|
|
|
|
|
| Mẹ |
|
|
|
|
|
| Anh/chị/ em ruột |
|
|
|
|
|
| Vợ/ chồng |
|
|
|
|
|
| Con |
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.
…………….., ngày…… tháng........ năm……..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phần chứng thực chữ ký người khai của Cơ quan có thẩm quyền
- 1Thông tư 197/2015/TT-BTC quy định về hành nghề chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 212/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2015
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 15/2008/QĐ-BTC về quy chế hành nghề chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Quyết định về Quy chế hành nghề chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 197/2015/TT-BTC quy định về hành nghề chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 212/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2015
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
Thông tư 147/2012/TT-BTC sửa đổi "Quy chế hành nghề chứng khoán" kèm theo Quyết định 15/2008/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 147/2012/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/09/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 619 đến số 620
- Ngày hiệu lực: 01/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
