Thông tư 144/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về việc bổ sung và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước, nhằm hoàn thiện hệ thống phân loại ngân sách, đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính công và hạch toán kế toán nhà nước. Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương, bao gồm các Bộ, cơ quan trung ương, các cấp chính quyền địa phương và các hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Bổ sung các Chương thuộc các cấp ngân sách nhà nước
Thông tư bổ sung hàng loạt Chương mới vào Mục lục ngân sách nhà nước tại Phụ lục số 01 nhằm phân loại rõ ràng các cơ quan, tổ chức, hội đặc thù ở các cấp quản lý:
- Cấp trung ương (Chương 180 đến Chương 207): Bổ sung các đơn vị như Ban Quản lý Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam (Chương 180), Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc (Chương 181), Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (Chương 182), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Chương 184), cùng nhiều hội chuyên ngành khác như Hội Nhà văn, Hội Nhà báo, Hội Luật gia, Hội Chữ thập đỏ, Hội Người cao tuổi, Hội Khuyến học...
- Cấp tỉnh (Chương 516 đến Chương 539): Bổ sung các tổ chức hội cấp tỉnh tương ứng như Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật (Chương 516), Liên hiệp các tổ chức hữu nghị (Chương 517), Hội Nhà văn (Chương 519), Hội Luật gia (Chương 521), Hội Chữ thập đỏ (Chương 522), Hội Đông y (Chương 535), Hội Khuyến học (Chương 539)...
- Cấp huyện (Chương 716 đến Chương 724): Bổ sung các tổ chức cấp huyện bao gồm Liên minh hợp tác xã (Chương 716), Hội Chữ thập đỏ (Chương 717), Hội Người cao tuổi (Chương 718), Hội Người mù (Chương 719), Hội Đông y (Chương 720), Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin (Chương 721), Hội Cựu thanh niên xung phong (Chương 722), Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi (Chương 723) và Hội Khuyến học (Chương 724).
- Cấp xã (Chương 824 đến Chương 826): Bổ sung ba tổ chức hội cấp cơ sở gồm Hội Chữ thập đỏ (Chương 824), Hội Người cao tuổi (Chương 825) và Hội Khuyến học (Chương 826).
Sửa đổi, bổ sung các Mục và Tiểu mục ngân sách
Thông tư thực hiện điều chỉnh, bổ sung chi tiết tại Phụ lục số 03 để phản ánh chính xác các nguồn thu và nhiệm vụ chi mới phát sinh:
- Hủy bỏ và sửa đổi: Hủy bỏ Mục 0011 về "Vay ngân sách cấp trên". Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (Mục 1050), hủy bỏ Tiểu mục 1054 và 1058; đồng thời đổi tên Tiểu mục 1053 thành "Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản".
- Bổ sung Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mục 1600): Gồm các tiểu mục chi tiết như Thu từ đất ở tại nông thôn (Tiểu mục 1601), Thu từ đất ở tại đô thị (Tiểu mục 1602), Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (Tiểu mục 1603) và Thu từ đất phi nông nghiệp khác (Tiểu mục 1649).
- Bổ sung Thuế bảo vệ môi trường (Mục 2000): Quy định chi tiết các tiểu mục thu đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bao gồm xăng (2001), dầu Diezel (2002), dầu hỏa (2003), dầu mazut/dầu mỡ nhờn (2004), than đá (2005), dung dịch hydro/chloro/fluoro/carbon (2006), túi ni lông (2007), thuốc diệt cỏ (2008) và các sản phẩm khác (2049).
- Bổ sung phí và lệ phí: Bổ sung các tiểu mục thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự như Phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự (Tiểu mục 2415), Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (Tiểu mục 2416) và Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (Tiểu mục 3062).
- Điều chỉnh thu tiền phạt và dầu thô: Bổ sung Tiểu mục 3755 "Thuế đặc biệt" thuộc Mục thu về dầu thô. Sửa tên Tiểu mục 4254 thành "Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành Thuế thực hiện, không gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân" và bổ sung Tiểu mục 4268 dành riêng cho phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Bổ sung phụ cấp lương (Mục 6100): Thêm mới các tiểu mục gồm Phụ cấp theo loại xã (Tiểu mục 6122), Phụ cấp công tác Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội (Tiểu mục 6123), Phụ cấp công vụ (Tiểu mục 6124) và Thù lao cho các đối tượng theo chế độ quy định (Tiểu mục 6125).
Bổ sung mã dự án thuộc Chương trình quốc gia
Đối với Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động (mã 0270), Thông tư bổ sung thêm mã số dự án 0278 dành riêng cho "Hoạt động quản lý và giám sát Chương trình".
Hướng dẫn hạch toán một số nội dung chi và phụ cấp cụ thể
Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết phương pháp hạch toán đối với một số khoản chi đặc thù nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Chi hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch: Hạch toán vào Khoản 441 (Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch).
- Chi hoạt động dân số và kế hoạch hoá gia đình: Hạch toán vào Khoản 533 (Sự nghiệp gia đình).
- Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo: Theo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP, khoản này được hạch toán vào Tiểu mục 6115 "Phụ cấp thâm niên nghề" thuộc Mục 6100 "Phụ cấp lương".
- Phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể: Theo văn bản số 05/HD-TCTW, phụ cấp chức vụ lãnh đạo được hạch toán vào Tiểu mục 6101 "Phụ cấp chức vụ"; phụ cấp trách nhiệm công tác bảo vệ chính trị nội bộ các cấp được hạch toán vào Tiểu mục 6113 "Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc" thuộc Mục 6100 "Phụ cấp lương".
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 144/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2011. Việc hạch toán chi tiết theo từng Chương quy định tại các Điều 1, 2, 3 và Điều 4 được áp dụng chính thức từ năm ngân sách 2012. Đối với các hội có hoạt động thực tế và được quy định Chương riêng thì hạch toán theo Chương đó; trường hợp không có Chương riêng thì hạch toán vào Chương "Các đơn vị khác" cùng cấp quản lý. Cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế và Kho bạc nhà nước hướng dẫn các đơn vị nộp thuế hạch toán đúng chế độ, đặc biệt là các khoản thu có cơ chế điều tiết đặc thù.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2011 |
QUY ĐỊNH BỔ SUNG, SỬA ĐỔI VÀ HƯỚNG DẪN MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật Thuế môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ;
Căn cứ Quyết định số 95/2008/QĐ-TTg ngày 10/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 98/2009/QĐ-TTg ngày 27/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc;
Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định hội có tính chất đặc thù;
Thực hiện quy định về một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam tại văn bản số 05/HD-TCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương;
Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn thực hiện Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, và được thực hiện từ năm 2011 (trừ các Điều 1, 2, 3 và Điều 4). Cụ thể như sau:
Điều 1. Bổ sung Chương thuộc trung ương quy định tại phụ lục số 01 như sau:
1. Chương 180 “Ban Quản lý Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam”;
2. Chương 181 “Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc”;
3. Chương 182 “Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”;
4. Chương 183 “Liên hiệp (Uỷ ban toàn quốc liên hiệp) các hội văn học nghệ thuật Việt Nam”;
5. Chương 184 “Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam”;
6. Chương 185 “Hội Nhà văn Việt Nam”;
7. Chương 186 “Hội Nhà báo Việt Nam”;
8. Chương 187 “Hội Luật gia Việt Nam”;
9. Chương 188 “Hội Chữ thập đỏ Việt Nam”;
10. Chương 189 “Hội Sinh viên Việt Nam”;
11. Chương 190 “Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam”;
12. Chương 191 “Hội Nhạc sĩ Việt Nam”;
13. Chương 192 “Hội Điện ảnh Việt Nam”;
14. Chương 193 “Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam”;
15. Chương 194 “Hội Kiến trúc sư Việt Nam”;
16. Chương 195 “Hội Mỹ thuật Việt Nam”;
17. Chương 196 “Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam”;
18. Chương 197 “Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam”;
19. Chương 198 “Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam”;
20. Chương 199 “Hội Người cao tuổi Việt Nam”;
21. Chương 200 “Hội Người mù Việt Nam”;
22. Chương 201 “Hội Đông y Việt Nam”;
23. Chương 202 “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam”;
24. Chương 203 “Tổng hội y học Việt Nam”;
25. Chương 204 “Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam”;
26. Chương 205 “Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam”;
27. Chương 206 “Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam”;
28. Chương 207 “Hội Khuyến học Việt Nam”.
Điều 2. Bổ sung Chương thuộc cấp tỉnh quy định tại phụ lục số 01 như sau:
1. Chương 516 “Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật”;
2. Chương 517 “Liên hiệp các tổ chức hữu nghị”;
3. Chương 518 “Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật”;
4. Chương 519 “Hội Nhà văn”;
5. Chương 520 “Hội Nhà báo”;
6. Chương 521 “Hội Luật gia”;
7. Chương 522 “Hội Chữ thập đỏ”;
8. Chương 523 “Hội Sinh viên”;
9. Chương 524 “Hội Văn nghệ dân gian”;
10. Chương 525 “Hội Nhạc sĩ”;
11. Chương 526 “Hội Điện ảnh”;
12. Chương 527 “Hội Nghệ sĩ múa”;
13. Chương 528 “Hội Kiến trúc sư”;
14. Chương 529 “Hội Mỹ thuật”;
15. Chương 530 “Hội Nghệ sĩ sân khấu”;
16. Chương 531 “Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số”;
17. Chương 532 “Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh”;
18. Chương 533 “Hội Người cao tuổi”;
19. Chương 534 “Hội Người mù”;
20. Chương 535 “Hội Đông y”;
21. Chương 536 “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin”;
22. Chương 537 “Hội Cựu thanh niên xung phong”;
23. Chương 538 “Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi”;
24. Chương 539 “Hội Khuyến học”.
Điều 3. Bổ sung Chương thuộc cấp huyện quy định tại phụ lục số 01 như sau:
1. Chương 716 “Liên minh hợp tác xã”;
2. Chương 717 “Hội Chữ thập đỏ”;
3. Chương 718 “Hội Người cao tuổi”;
4. Chương 719 “Hội Người mù”;
5. Chương 720 “Hội Đông y”;
6. Chương 721 “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin”;
7. Chương 722 “Hội Cựu thanh niên xung phong”;
8. Chương 723 “Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi”;
9. Chương 724 “Hội Khuyến học”.
Điều 4. Bổ sung Chương thuộc cấp xã quy định tại phụ lục số 01 như sau:
1. Chương 824 “Hội Chữ thập đỏ”;
2. Chương 825 “Hội Người cao tuổi”;
3. Chương 826 “Hội Khuyến học”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Mục, Tiểu mục quy định tại phụ lục số 03 như sau:
2. Sửa đổi các Tiểu mục của Mục 1050 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, như sau:
a) Huỷ bỏ các Tiểu mục: Tiểu mục 1054 “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền thuê đất”; Tiểu mục 1058 “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản khác”.
b) Sửa tên Tiểu mục 1053 “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất”, thành “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.
a) Tiểu mục 1601 “Thu từ đất ở tại nông thôn”;
b) Tiểu mục 1602 “Thu từ đất ở tại đô thị”;
c) Tiểu mục 1603 “Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp”;
d) Tiểu mục 1649 “Thu từ đất phi nông nghiệp khác”.
a) Tiểu mục 2001 “Thu từ xăng”;
b) Tiểu mục 2002 “Thu từ dầu Diezel”;
c) Tiểu mục 2003 “Thu từ dầu hoả”;
d) Tiểu mục 2004 “Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn”;
đ) Tiểu mục 2005 “Thu từ than đá”;
e) Tiểu mục 2006 “Thu từ dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon”;
f) Tiểu mục 2007 “Thu từ túi ni lông”;
g) Tiểu mục 2008 “Thu từ thuốc diệt cỏ”;
h) Tiểu mục 2049 “ Thu từ các sản phẩm, hàng hoá khác”.
5. Bổ sung các Tiểu mục của Mục 2400 “Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội”, như sau:
a) Tiểu mục 2415 “Phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự”;
b) Tiểu mục 2416 “Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ”.
6. Bổ sung Tiểu mục của Mục 3050 “Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác”, như sau:
Tiểu mục 3062 “Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ”.
7. Bổ sung Tiểu mục của Mục 3750 “Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng”, như sau:
Tiểu mục 3755 “Thuế đặc biệt”.
8. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 4250 “Thu tiền phạt”, như sau:
a) Sửa tên Tiểu mục 4254 “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành Thuế thực hiện”, thành “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành Thuế thực hiện, không gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân”;
b) Bổ sung Tiểu mục 4268 “Phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân”.
9. Bổ sung Tiểu mục của Mục 6100 “Phụ cấp lương”, như sau:
a) Tiểu mục 6122 “Phụ cấp theo loại xã”;
b) Tiểu mục 6123 “Phụ cấp công tác Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội”;
c) Tiểu mục 6124 “Phụ cấp công vụ”;
d) Tiểu mục 6125 “Thù lao cho các đối tượng theo chế độ quy định”.
Bổ sung mã số dự án 0278 “Hoạt động quản lý và giám sát Chương trình”.
Điều 7. Hướng dẫn hạch toán Mục lục Ngân sách nhà nước về một số nội dung sau:
1. Chi hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch hạch toán vào Khoản 441 “Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch”.
2. Chi hoạt động dân số và kế hoạch hoá gia đình hạch toán vào Khoản 533 “Sự nghiệp gia đình”.
3. Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo: Hạch toán vào Tiểu mục 6115 “Phụ cấp thâm niên nghề” của Mục 6100 “Phụ cấp lương”.
4. Chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị- xã hội được quy định tại văn bản số 05/HD-TCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam như sau:
a) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội: Hạch toán vào Tiểu mục 6101 “Phụ cấp chức vụ” của Mục 6100 “Phụ cấp lương”.
b) Phụ cấp trách nhiệm công tác bảo vệ chính trị nội bộ các cấp: Hạch toán vào Tiểu mục 6113 “Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc” của Mục 6100 “Phụ cấp lương”.
Điều 8. Hiệu lực và tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2011. Việc hạch toán chi tiết theo từng Chương quy định tại các
a) Những Hội thực tế có hoạt động và được quy định Chương riêng, thì hạch toán theo Chương đã được quy định;
b) Những Hội thực tế có hoạt động nhưng không được quy định Chương riêng, thì hạch toán vào Chương “Các đơn vị khác” cùng cấp quản lý.
2. Cơ quan tài chính tại địa phương chủ trì phối hợp cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước trên địa bàn hướng dẫn các đơn vị nộp thuế hạch toán thu ngân sách nhà nước đúng chế độ quy định (trong đó có các đơn vị nộp các khoản thu có cơ chế điều tiết đặc thù, như: Thu từ hoạt động khai thác dầu khí, dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí, thu từ các hoạt động không hạch toán toàn ngành của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, các Ngân hàng Thương mại nhà nước…)
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 71/QĐ-BTC năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2018
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 217/2012/TT-BTC quy định sửa đổi Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 71/QĐ-BTC năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2018
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Quyết định 95/2008/QĐ-TTg về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Quyết định 98/2009/QĐ-TTg về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao hòa lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 7Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 8Quyết định 68/2010/QĐ-TTg quy định hội có tính chất đặc thù do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 10Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
- 11Nghị định 57/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp công vụ
- 12Hướng dẫn 05-HD/BTCTW thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW do Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 13Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 144/2011/TT-BTC quy định bổ sung và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 144/2011/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/10/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 585 đến số 586
- Ngày hiệu lực: 05/12/2011
- Ngày hết hiệu lực: 04/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
