Thông tư 1413-NG/TT được Bộ Ngoại giao ban hành ngày 08 tháng 02 năm 1995, quy định chi tiết về thể lệ hợp pháp hoá lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam, cũng như các giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu thực hiện hợp pháp hoá lãnh sự các loại giấy tờ, tài liệu phục vụ cho các quan hệ dân sự, hình sự, hành chính, thương mại và các quan hệ pháp lý khác.
Khái niệm và mục đích của hợp pháp hoá lãnh sự
- Hợp pháp hoá lãnh sự là việc chứng nhận chữ ký, con dấu trên các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, công chứng hoặc chứng thực để các giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.
- Đối với giấy tờ, tài liệu của Việt Nam muốn sử dụng ở nước ngoài, việc hợp pháp hoá lãnh sự nhằm chứng nhận chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam để cơ quan nước ngoài chấp thuận.
- Việc hợp pháp hoá lãnh sự chỉ chứng nhận tính xác thực của chữ ký, con dấu và tư cách của người ký, không bao hàm việc chứng nhận nội dung của giấy tờ, tài liệu đó.
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện hợp pháp hoá lãnh sự
- Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao Việt Nam tại Hà Nội có thẩm quyền giải quyết các hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự trong nước.
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Ngoại giao uỷ quyền thực hiện hợp pháp hoá lãnh sự đối với các hồ sơ tại khu vực phía Nam.
- Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự ở nước sở tại.
Các trường hợp miễn hợp pháp hoá lãnh sự
- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước liên quan là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Các loại giấy tờ, tài liệu được miễn theo quy định riêng của pháp luật Việt Nam hoặc theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài.
Yêu cầu và thủ tục thực hiện hợp pháp hoá lãnh sự
- Người đề nghị hợp pháp hoá lãnh sự phải xuất trình bản chính giấy tờ, tài liệu cần hợp pháp hoá cùng với bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài được chấp nhận.
- Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài trước khi mang đến cơ quan thẩm quyền Việt Nam hợp pháp hoá phải được cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước đó chứng thực trước.
- Giấy tờ, tài liệu của Việt Nam trước khi mang ra nước ngoài sử dụng phải được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh chứng thực chữ ký và con dấu trước khi cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hợp pháp hoá.
Các trường hợp từ chối hợp pháp hoá lãnh sự
- Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm pháp luật Việt Nam, xâm hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc không phù hợp với đạo đức truyền thống của Việt Nam.
- Giấy tờ, tài liệu bị tẩy xoá, sửa chữa, rách nát hoặc có các chi tiết mâu thuẫn mà không được đính chính hợp lệ theo quy định pháp luật.
- Giấy tờ, tài liệu không có chữ ký, con dấu hợp lệ hoặc chữ ký, con dấu không khớp với mẫu đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 1413-NG/TT-1995 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định trước đây của Bộ Ngoại giao trái với Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1413-NG/TT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1995 |
Căn cứ Điều 26 Pháp lệnh lãnh sự ngày 13-11-1990;
Căn cứ Nghị định 157-CP ngày 9-10-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao;
Ra Thông tư quy định thể lệ hợp pháp hoá lãnh sự như sau:
1. Theo Thông tư này, hợp pháp hoá lãnh sự là việc chứng nhận chữ ký và con dấu trên những giấy tờ, tài liệu chính thức do cơ quan, tổ chức trong khu vực lãnh sự ở nước tiếp nhận lập hoặc công chứng để sử dụng ở Việt Nam hoặc những giấy tờ, tài liệu chính thức do cơ quan, tổ chức Việt Nam lập hoặc công chứng để sử dụng trong khu vực lãnh sự ở nước tiếp nhận, và chứng thực sự phù hợp về hình thức văn bản của những giấy tờ, tài liệu đó với pháp luật nước lập văn bản.
2. Việc hợp pháp hoá do viên chức lãnh sự tiến hành tại trụ sở cơ quan lãnh sự hoặc do viên chức ngoại giao được uỷ nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự (dưới đây gọi chung là lãnh sự) tiến hành tại trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao. Những người này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi hợp pháp hoá của mình.
3. Lãnh sự hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức Việt Nam lập hoặc công chứng để sử dụng trong khu vực lãnh sự ở nước tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, cổ chức thẩm quyền của nước tiếp nhận trong khu vực lãnh sự.
4. Lãnh sự chứng thực sự phù hợp vệ hình thức văn bản của giấy tờ, tài liệu với pháp luật nước lập văn bản khi được yêu cầu và khi không có nghi vấn đối với tình trạng pháp lý của giấy tờ, tài liệu đó.
II. THỦ TỤC HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ
1. Trước khi được hợp pháp hoá tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam, các giấy tờ, tài liệu được lập hoặc công chứng ở nước tiếp nhận phải được Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao nước tiếp nhận hoặc cơ quan khác trong khu vực lãnh sự được Bộ Ngoại giao nước tiếp nhận uỷ nhiệm chứng thực đối với chữ ký, con dấu trên các giấy tờ, tài liệu đó. Nếu được yêu cầu chứng thực sự phù hợp về hình thức văn bản của giấy tờ, tài liệu với pháp luật nước tiếp nhận, lãnh sự có thể yêu cầu phần chứng thực của Bộ Ngoại giao nước tiếp nhận phải bao gồm cả nội dung này.
Các giấy tờ, tài liệu được lập hoặc công chứng ở Việt Nam phải được Vụ lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan khác được Bộ Ngoại giao Việt Nam uỷ nhiệm chứng thực.
Các giấy tờ, tài liệu được lập hoặc công chứng ở nước thứ ba phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước đó tại nước tiếp nhận chứng thực.
2. Lãnh sự có trách nhiệm kiểm tra nội dung và mục đích sử dụng giấy tờ, tài liệu có phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hay không.
Nếu cần thiết, lãnh sự có quyền yêu cầu đương sự nói rõ hoặc xuất trình giấy tờ để chứng tỏ mục đích sử dụng của giấy tờ, tài liệu.
3. Trong phần hợp pháp hoá, lãnh sự không chứng thực chữ ký của người ký văn bản và con dấu của cơ quan người đó. Lãnh sự chỉ chứng thực chữ ký của người được uỷ nhiệm và con dấu đã đăng ký của Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao nước lập văn bản hoặc của cơ quan khác được Bộ Ngoại giao uỷ nhiệm hoặc của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước thứ ba tại nước tiếp nhận.
4. Lãnh sự hợp pháp hoá bằng cách đóng vào giấy tờ, tài liệu khuôn dấu khắc sẵn hoặc đánh máy với nội dung theo mẫu ở phụ lục kèm theo.
Khi giấy tờ, tài liệu không còn chỗ để hợp pháp hoá thì lãnh sự chứng thực ra một tờ giấy riêng được đính liền với giấy tờ, tài liệu đó, có đóng dấu giáp lai với giấy tờ, tài liệu cần được hợp pháp hoá.
5. Lãnh sự thu lệ phí đối với việc hợp pháp hoá theo quy định chung về lệ phí lãnh sự.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và những người được uỷ nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoài, Vụ trưởng Vụ Lãnh sự chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Số..../HPHLS
Tổng lãnh sự quán nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại....
Chứng thực con dấu của cơ quan....
Nước:
và chữ ký của ông (bà)... (họ và tên)
Chức vụ:..................................................................
(và văn bản này là hợp thức theo pháp luật nước....)
Hợp pháp hoá tại.... ngày..... tháng..... năm.............
Tổng lãnh sự
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
1. Nếu làm tại Lãnh sự quán hay Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán thì thay "Tổng Lãnh sự quán" bằng "Lãnh sự quán" hay "Đại sứ quán" và thay "Tổng Lãnh sự" bằng "lãnh sự" hay "Trưởng phòng lãnh sự"
2. Nội dung hợp pháp hoá theo mẫu này được viết bằng tiếng Việt.
3. Phần trong ngoặc vuông chỉ được viết khi đương sự yêu cầu và khi không có nghi vấn đối với tình trạng pháp lý của giấy tờ, tài liệu đó.
Số..../HPHLS
Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại....
Chứng thực con dấu của cơ quan.......
và chữ ký của ông (bà).......................
Chức vụ..............................................
(và văn bản này là hợp thức theo pháp luật Việt Nam).
Hợp pháp hoá tại... ngày... tháng.... năm.....
Tổng lãnh sự
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
1. Như ghi chú 1 của mẫu số 1.
2. Nội dung hợp pháp hoá được viết bằng thứ tiếng cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự dùng làm việc hoặc tiếng Anh, Pháp.
3. Như ghi chú 3 của mẫu số 1.
| Nguyễn Mạnh Cầm (Đã ký) |
- 1Nghị định 157-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 2Pháp lệnh Lãnh sự năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Thông tư liên bộ 503-LB/TT năm 1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 184/CP quy định thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài do Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Công ước Viên về quan hệ lãnh sự do Liên Hợp Quốc ban hành
Thông tư 1413-NG/TT-1995 quy định thể lệ hợp pháp hoá lãnh sự do Bộ Ngoại giao ban hành
- Số hiệu: 1413-NG/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/07/1995
- Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao
- Người ký: Nguyễn Mạnh Cầm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/1995
- Ngày hết hiệu lực: 18/06/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
