Thông tư 140/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/03/1995 hướng dẫn thi hành Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam. Các loại tài sản chịu lệ phí trước bạ bao gồm nhà, đất, các phương tiện vận tải như tàu, thuyền, ô tô, xe máy và các loại tài sản chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về lệ phí trước bạ
Thông tư 140/1998/TT-BTC tập trung điều chỉnh, làm rõ các quy định liên quan đến căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu và các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ cụ thể như sau:
- Sửa đổi căn cứ tính lệ phí trước bạ: Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm trước bạ. Đối với nhà, đất, giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm kê khai. Đối với các tài sản khác như phương tiện vận tải, giá tính lệ phí trước bạ dựa trên hóa đơn mua hàng hợp pháp hoặc bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định nhằm tránh thất thu ngân sách.
- Điều chỉnh tỷ lệ thu lệ phí trước bạ: Quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản cụ thể, đảm bảo tính hợp lý, công bằng và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
- Bổ sung các trường hợp không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ: Làm rõ các trường hợp tài sản được miễn hoặc không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ, bao gồm đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; nhà đất chuyên dùng cho hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng; tài sản di chuyển nội bộ trong cùng một đơn vị lực lượng vũ trang hoặc cơ quan nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết thủ tục kê khai, địa điểm nộp và thời hạn nộp lệ phí trước bạ. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về tài sản và nộp tiền lệ phí trước bạ vào Ngân sách Nhà nước trước khi nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Cơ quan Thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ kê khai, xác định đúng số tiền lệ phí trước bạ phải nộp và cấp thông báo nộp lệ phí trước bạ cho người nộp đúng thời hạn quy định, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 140/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau khi ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/03/1995 của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/1998/TT-BTC | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1998 |
Thi hành Nghị định số 193/CP ngày 29-12-1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16-3-1995 hướng dẫn thực hiện.
Để hướng dẫn việc quản lý thu lệ phí trước bạ phù hợp với các quy định tại các văn bản của các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16-3-1995 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ như sau:
- Ôtô các loại, kể cả máy kép, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe có kết cấu tương tự như ôtô mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước.
- Tổng thành máy, tổng thành khung (thân vỏ) của các loại tài sản là ôtô, tàu, thuyền, xe gắn máy mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước khi thay thế.
2. Bổ sung vào cuối điểm 2, mục I Thông tư số 19 TC/TCT nội dung sau đây:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao nhưng theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài được miễn (hoặc không phải nộp) lệ phí trước bạ, khi kê khai trước bạ phải xuất trình với cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản các hồ sơ, tài liệu sau:
a) Công văn của cơ quan quản lý chương trình, dự án đề nghị cơ quan thuế xem xét giải quyết việc miễn, hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ tài sản (tên tổ chức, cá nhân, loại tài sản, lý do) cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang công tác, làm việc tại Việt Nam.
b) Hiệp định (bản sao bằng tiếng Việt Nam có công chứng) ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài về chương trình, dự án đó.
c) Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp lệ của tài sản theo quy định hiện hành. Đối với tàu, thuyền, ôtô, xe gắn máy tạm nhập, tái xuất thì ngoài những hồ sơ nêu trên, còn phải có bản sao giấy phép tạm nhập, tái xuất tài sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Đối với chương trình, dự án đặc biệt mà Chính phủ Việt Nam có văn bản riêng quy định miễn thu lệ phí trước bạ cho tài sản đăng ký của các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng trong thời gian họ công tác, làm việc tại Việt Nam thì không phải thực hiện điểm 2b trên đây.
a) Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán ôtô, xe gắn máy (loại được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam) cho các đơn vị được phép sản xuất, lắp ráp ôtô, xe gắn máy ở trong nước theo phương thức bán đúng giá bên chủ hàng quy định, bên đại lý chỉ hưởng hoa hồng (căn cứ vào hợp đồng đại lý), thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá dơn do Bộ Tài chính phát hành) do đại lý cấp cho đối tượng trực tiếp kê khai lệ phí trước bạ.
Trong trường hợp này, các đơn vị sản xuất, lắp ráp ôtô, xe gắn máy trong nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế địa phương danh sách tên, địa chỉ từng đại lý; số, ngày, tháng, năm của hợp đồng đại lý; giá bán quy định của từng loại xe trong từng thời gian; khi có thay đổi một trong các nội dung trên thì đơn vị sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế địa phương trước 15 ngày; nếu đơn vị sản xuất không thông báo, hoặc thông báo không đầy đủ, kịp thời các nội dung trên với cơ quan Thuế thì giá tính thu lệ phí trước bạ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16-3-1995 của Bộ Tài chính.
b) Trị giá tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là tàu, thuyền, ôtô, xe gắn máy của các cơ quan hành chính, sự nghiệp được mua sắm, đầu tư thông qua việc đấu thầu theo quy định của Nhà nước thì giá tính thu lệ phí trước bạ là giá trúng thầu được duyệt.
c) Trị giá tính thu lệ phí trước bạ đối với tổng thành máy, hoặc tổng thành khung (thân vỏ) các loại ôtô, xe gắn máy, tàu, thuyền đăng ký khi thay thế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Cục trưởng Cục thuế nếu được uỷ quyền) quy định trên cơ sở giá cả thị trường địa phương, hoặc giá tính thu lệ phí trước bạ của các loại ôtô, xe gắn máy, tàu, thuyền hoàn chỉnh nhân (x) với tỷ trọng (%) giá trị các bộ phận cấu thành của loại phương tiện tương ứng do Nhà nước quy định (nếu có).
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
Thông tư 140/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 193/CP-1994 quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 140/1998/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 24/10/1998
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
