Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư số 14/2014/TT-BVHTTDL nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa các chỉ tiêu chất lượng nước bể bơi, quy định chi tiết chế độ kiểm tra, giám sát nguồn nước và phân định thẩm quyền thanh tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn tại Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch, cơ quan y tế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra, giám sát chất lượng nước và điều kiện hoạt động của các cơ sở này.
Sửa đổi quy chuẩn chất lượng nước bể bơi
Thông tư quy định nước bể bơi phải đáp ứng được mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (Giới hạn tối đa cho phép II) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN02:2009/BYT). Các chỉ tiêu chất lượng nước cụ thể bao gồm:
- Màu sắc (chỉ tiêu cảm quan): Giới hạn tối đa cho phép là 15 TCU, phương pháp thử theo TCVN 6185 - 1996 hoặc SMEWW 2120, thuộc mức độ giám sát A.
- Mùi vị (chỉ tiêu cảm quan): Yêu cầu không có mùi vị lạ, xác định bằng cảm quan hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B, thuộc mức độ giám sát A.
- Độ đục (chỉ tiêu cảm quan): Giới hạn tối đa cho phép là 5 NTU, phương pháp thử theo TCVN 6184 - 1996 hoặc SMEWW 2130 B, thuộc mức độ giám sát A.
- Clo dư: Xác định theo phương pháp SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1, thuộc mức độ giám sát A.
- Độ pH (chỉ tiêu cảm quan): Phải nằm trong khoảng từ 6,0 đến 8,5, phương pháp thử theo TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+, thuộc mức độ giám sát A.
- Hàm lượng Amoni (chỉ tiêu cảm quan): Giới hạn tối đa cho phép là 3 mg/l, phương pháp thử theo SMEWW 4500 - NH3 C hoặc SMEWW 4500 - NH3 D, thuộc mức độ giám sát A.
- Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+) (chỉ tiêu cảm quan): Giới hạn tối đa cho phép là 0,5 mg/l, phương pháp thử theo TCVN 6177- 1996 hoặc SMEWW 3500 - Fe, thuộc mức độ giám sát B.
- Chỉ số Pecmanganat: Giới hạn tối đa cho phép là 4 mg/l, phương pháp thử theo TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E), thuộc mức độ giám sát A.
- Độ cứng tính theo CaCO3 (chỉ tiêu cảm quan): Xác định theo phương pháp TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C, thuộc mức độ giám sát B.
- Hàm lượng Clorua (chỉ tiêu cảm quan): Xác định theo phương pháp TCVN 6194 - 1996 hoặc SMEWW 4500 - Cl- D, thuộc mức độ giám sát A.
- Hàm lượng Florua: Xác định theo phương pháp TCVN 6195- 1996 hoặc SMEWW 4500 - F-, thuộc mức độ giám sát B.
- Hàm lượng Asen tổng số: Giới hạn tối đa cho phép là 0,05 mg/l, phương pháp thử theo TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 - As B, thuộc mức độ giám sát B.
- Coliform tổng số: Giới hạn tối đa cho phép là 150 vi khuẩn/100ml, phương pháp thử theo TCVN 6187- 1,2:1996 hoặc SMEWW 9222, thuộc mức độ giám sát A.
- E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt: Giới hạn tối đa cho phép là 20 vi khuẩn/100ml, phương pháp thử theo TCVN 6187- 1,2:1996 hoặc SMEWW 9222, thuộc mức độ giám sát A.
Bên cạnh việc tuân thủ các chỉ tiêu trên, cơ sở thể thao có trách nhiệm lưu mẫu nước với dung tích 500ml cho mỗi lần xét nghiệm trong thời gian ít nhất là 05 ngày, kể từ ngày kiểm tra. Toàn bộ tài liệu của mỗi lần kiểm tra phải được lưu vào hồ sơ và sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chế độ kiểm tra, giám sát chất lượng nước bể bơi
Thông tư bổ sung quy định chi tiết về tần suất và phương thức kiểm tra, giám sát chất lượng nước bể bơi trong suốt thời gian hoạt động của cơ sở thể thao:
- Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A: Cơ sở thể thao phải tự thực hiện xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tháng; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, giám sát và xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng.
- Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B: Cơ sở thể thao tự thực hiện xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng; cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, giám sát và xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng.
- Giám sát đột xuất: Được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm; khi xảy ra sự cố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước; hoặc khi có các yêu cầu đặc biệt khác.
- Phương pháp thử nhanh: Cho phép xác định các chỉ tiêu bằng phương pháp thử nhanh thông qua bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường, với điều kiện các bộ công cụ này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.
Thẩm quyền thanh tra và xử lý vi phạm
Thông tư bổ sung quy định về vai trò của lực lượng thanh tra chuyên ngành. Theo đó, Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý theo đúng thẩm quyền pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động bơi, lặn được nêu tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 14/2014/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2014/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014 |
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn.
Điều 1. Nội dung sửa đổi, bổ sung
1.
“c) Nước bể bơi đáp ứng được mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (Giới hạn tối đa cho phép II) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Cụ thể như sau:
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn tối đa cho phép | Phương pháp thử | Mức độ giám sát |
| 1 | Màu sắc(*) | TCU | 15 | TCVN 6185 - 1996 (ISO 7887- 1985) hoặc SMEWW 2120 | A |
| 2 | Mùi vị(*) | - | Không có mùi vị lạ | Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B | A |
| 3 | Độ đục(*) | NTU | 5 | TCVN 6184 - 1996 (ISO 7027 - 1990) hoặc SMEWW 2130 B | A |
| 4 | Clo dư | mg/l | - | SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 | A |
| 5 | pH(*) | - | Trong khoảng 6,0 -8,5 | TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+ | A |
| 6 | Hàm lượng Amoni(*) | mg/l | 3 | SMEWW 4500 - NH3 C hoặc SMEWW 4500 - NH3 D | A |
| 7 | Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) | mg/l | 0,5 | TCVN 6177- 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc SMEWW 3500 - Fe | B |
| 8 | Chỉ số Pecmanganat | mg/l | 4 | TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) | A |
| 9 | Độ cứng tính theo CaCO3(*) | mg/l | - | TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C | B |
| 10 | Hàm lượng Clorua(*) | mg/l | - | TCVN 6194 - 1996 (ISO 9297- 1989) hoặc SMEWW 4500 - Cl- D | A |
| 11 | Hàm lượng Florua | mg/l | - | TCVN 6195- 1996 (ISO 10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 - F- | B |
| 12 | Hàm lượng Asen tổng số | mg/l | 0,05 | TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 - As B | B |
| 13 | Coliform tổng số | Vi khuẩn/ 100ml | 150 | TCVN 6187- 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222 | A |
| 14 | E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt | Vi khuẩn/ 100ml | 20 | TCVN 6187- 1,2:1996 (ISO 9308-1,2- 1990) hoặc SMEWW 9222 | A |
Ghi chú: (*) Là chỉ tiêu cảm quan.
Các chỉ tiêu chất lượng nước bể bơi phải được kiểm tra, giám sát theo quy định. Cơ sở thể thao có trách nhiệm lưu mẫu nước (500ml) mỗi lần xét nghiệm ít nhất trong 5 ngày, kể từ ngày kiểm tra. Tài liệu mỗi lần kiểm tra phải lưu hồ sơ và cung cấp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.”
2. Bổ sung
“11. Chế độ kiểm tra, giám sát chất lượng nước bể bơi trong thời gian hoạt động:
a) Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:
- Xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tháng do cơ sở thể thao thực hiện;
- Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
b) Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:
- Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở thể thao thực hiện;
- Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
c) Giám sát đột xuất:
- Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;
- Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.
Việc thực hiện giám sát đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
d) Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh, sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường. Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.”
3. Bổ sung
“3. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bơi, lặn vi phạm các quy định tại Thông tư này.”
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 16/2012/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 09/2013/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Karatedo do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 06/2014/TT-BVHTTDL về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 14/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn của cơ sở tổ chức hoạt động lặn biển thể thao giải trí do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
- 5Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Quyết định 646/QĐ-BVHTTDL năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến ngày 31/01/2018
- 7Quyết định 252/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến ngày 31/12/2018
- 8Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 02/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 4679/VBHN-BVHTTDL năm 2014 hợp nhất Thống tư quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 646/QĐ-BVHTTDL năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến ngày 31/01/2018
- 5Quyết định 252/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến ngày 31/12/2018
- 6Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 3Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 16/2012/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6Thông tư 09/2013/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Karatedo do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 8Thông tư 06/2014/TT-BVHTTDL về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Thông tư 14/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn của cơ sở tổ chức hoạt động lặn biển thể thao giải trí do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
Thông tư 14/2014/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 02/2011/TT-BVHTTDL về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 14/2014/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Lê Khánh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 10/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
