Thông tư số 13/2020/TT-BNNPTNT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT quy định về ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản; tổ chức quản lý cảng cá; thuyền trưởng, chủ tàu cá khai thác thủy sản, tàu thu mua và chuyển tải thủy sản; tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu mua, chế biến, xuất khẩu thủy sản khai thác trong nước và nhập khẩu.
1. Quy định về ghi và nộp nhật ký khai thác, thu mua, chuyển tải thủy sản
- Đối với tàu đánh bắt: Thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên có trách nhiệm ghi nhật ký khai thác thủy sản hàng ngày theo Mẫu số 01 Phụ lục I. Nhật ký này phải được nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm thực hiện bốc dỡ thủy sản qua cảng.
- Đối với tàu thu mua, chuyển tải: Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải thủy sản phải thực hiện ghi nhật ký thu mua, chuyển tải hàng ngày theo Mẫu số 02 Phụ lục I và nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trước khi tiến hành bốc dỡ thủy sản qua cảng.
2. Quy trình giám sát bốc dỡ thủy sản và cấp giấy biên nhận tại cảng cá
- Giám sát cập cảng và bốc dỡ: Khi nhận được đề nghị cập cảng, tổ chức quản lý cảng cá tiến hành đối chiếu thông tin tàu với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU). Nếu tàu thuộc danh sách IUU, cảng cá không cho phép bốc dỡ thủy sản và thông báo ngay cho cơ quan chức năng xử lý. Nếu không thuộc danh sách, cảng cá bố trí cho tàu cập cảng, cử cán bộ giám sát sản lượng và thành phần loài thủy sản bốc dỡ.
- Xử lý sai lệch sản lượng: Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện sản lượng bốc dỡ thực tế sai lệch trên 20% so với sản lượng đã khai báo trước khi cập cảng, tổ chức quản lý cảng cá phải lập biên bản để tự xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Cấp giấy biên nhận bốc dỡ: Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thu mua, tổ chức quản lý cảng cá kiểm tra thông tin trên Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng (Mẫu số 02 Phụ lục II). Nếu thông tin khớp với thực tế, cảng cá thực hiện xác nhận và lưu bản sao chụp. Mỗi tổ chức, cá nhân thu mua từ một tàu cá sẽ được cấp 01 giấy biên nhận tương ứng với khối lượng và thành phần loài thực tế đã thu mua.
3. Tiêu chí xác định tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU)
- Trường hợp bị đưa vào danh sách IUU: Tàu cá bị đưa vào danh sách này khi bị xử phạt vi phạm hành chính do thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, n và điểm o khoản 1 Điều 60 Luật Thủy sản; hoặc bị xử phạt hành chính do tái phạm, vi phạm nhiều lần đối với các hành vi quy định tại các điểm h, k, l và m khoản 1 Điều 60 Luật Thủy sản.
- Trường hợp được đưa ra khỏi danh sách IUU: Tàu cá được rút tên khỏi danh sách khi đã thực hiện xóa đăng ký tàu cá theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Thủy sản.
4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, tổ chức quản lý cảng cá và cơ sở chế biến
- Công tác chỉ đạo, kiểm tra: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc chấp hành quy định chống khai thác IUU; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản; xác nhận cam kết nguyên liệu nhập khẩu để chế biến xuất khẩu; thực hiện truy xuất nguồn gốc trong quá trình lấy mẫu thẩm tra an toàn thực phẩm và chứng nhận lô hàng xuất khẩu.
- Trách nhiệm của tổ chức quản lý cảng cá: Trước ngày 20 hàng tháng, phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thủy sản về kết quả xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác. Đồng thời, phải lưu trữ hồ sơ cấp giấy biên nhận bốc dỡ, giấy xác nhận nguyên liệu trong thời hạn 36 tháng. Thực hiện cấp lại Giấy biên nhận bốc dỡ qua cảng khi có yêu cầu, số giấy cấp lại trùng với số bản gốc và thêm ký hiệu "R" phía sau, thời hạn bằng thời hạn còn lại của giấy gốc.
- Trách nhiệm của cơ sở chế biến: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ để phục vụ truy xuất nguồn gốc, phân biệt rõ ràng giữa các lô nguyên liệu đã sản xuất, chưa sản xuất hoặc đang bảo quản. Lưu trữ hồ sơ xác nhận nguyên liệu trong nước, chứng nhận nguồn gốc, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm xuất khẩu từ nguồn nhập khẩu trong thời hạn 36 tháng. Cơ sở được chủ động lựa chọn cơ quan có thẩm quyền phù hợp để nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận nguồn gốc.
5. Thay thế hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ
Thông tư tiến hành thay thế một số biểu mẫu cũ bằng các biểu mẫu mới ban hành kèm theo, bao gồm: Thay thế Mẫu số 02 Phụ lục I (Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản); thay thế Mẫu số 02 Phụ lục II (Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng); thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II (Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác); và thay thế Mẫu số 02 Phụ lục III.
6. Điều khoản chuyển tiếp
- Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản đã được thuyền trưởng ghi chép theo mẫu cũ tại Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn được chấp nhận sử dụng để thực hiện việc xác nhận, chứng nhận thủy sản cho chuyến biển đó.
- Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy.
7. Hiệu lực thi hành
Thông tư 13/2020/TT-BNNPTNT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản để tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2020/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT
1.
“1. Thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên hàng ngày phải ghi nhật ký khai thác thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp nhật ký khai thác thủy sản cho tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản qua cảng.”
2.
“1. Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải thủy sản hàng ngày phải ghi nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản cho tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản qua cảng.”
3.
“2. Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng
Khi nhận được đề nghị cập cảng của thuyền trưởng tàu cá, tổ chức quản lý cảng cá đối chiếu với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho bốc dỡ thủy sản và thông báo cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định; trường hợp không nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản và cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng.
Trường hợp phát hiện sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch trên 20% so với sản lượng khai báo trước khi cập cảng thì lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng
Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá kiểm tra thông tin khai trên Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, xác nhận khi các thông tin đúng với thực tế tàu cá cập cảng; lưu bản sao chụp tại tổ chức quản lý cảng cá.
Tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản từ mỗi tàu cá cập cảng được cấp 01 giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo đúng khối lượng, thành phần loài đã thu mua.”
4.
“1. Tàu cá bị đưa vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, n và điểm o khoản 1 Điều 60 Luật Thủy sản;
b) Bị xử phạt vi phạm hành chính do tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần đối với một trong các hành vi quy định tại điểm h, k, l và m khoản 1 Điều 60 Luật Thủy sản.
2. Tàu cá được đưa ra khỏi danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a. Tàu cá đã xóa đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Thủy sản; ”
5.
“1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản; xác nhận cam kết nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu; hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu trong quá trình thực hiện các hoạt động lấy mẫu thẩm tra an toàn thực phẩm, thẩm định và chứng nhận lô hàng thủy sản xuất khẩu.”
6.
“8. Trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản về kết quả xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cấp giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng, giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày xác nhận.
Cấp lại Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo đề nghị của tổ chức cá nhân; số của giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng được cấp lại trùng với số của bản gốc của giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng đã cấp và có thêm ký hiệu “R” ở phía sau phần số đã cấp; thời hạn của giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng đã cấp tính từ ngày cấp lại.”
7.
“2. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ để truy xuất nguồn gốc, phân biệt các lô nguyên liệu đã sản xuất, lô nguyên liệu chưa sản xuất, còn đang bảo quản trong kho của cơ sở, đảm bảo cơ sở chỉ tiếp nhận, chế biến nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp. Lưu trữ hồ sơ xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được xác nhận, chứng nhận. Được lựa chọn một trong các cơ quan thẩm quyền được quy định tại Phụ lục IV ban hành theo Thông tư này để nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.”
8. Thay thế Mẫu số 02 Phụ lục I bằng Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu số 02 Phụ lục II bằng Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II bằng Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu số 02 Phụ lục III bằng Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải đã ghi Nhật ký thu mua, chuyển tải theo mẫu tại Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được sử dụng để thực hiện việc xác nhận, chứng nhận thủy sản cho chuyến biển đó.
2. Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy biên nhận đã được cấp.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định./.
- 1Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 118/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1350/QĐ-BNN-TCTS năm 2020 về đưa cảng cá Gành Hào ra khỏi danh sách cảng cá đã được chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác tại Quyết định 988/QĐ-BNN-TCTS do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 794/QĐ-BNN-TCTS công bố Danh sách cảng cá chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác (đợt II năm 2021) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 7811/BTC-CST năm 2020 thực hiện thu phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 1223/QĐ-BNN-TCTS năm 2021 sửa đổi Quyết định 1481/QĐ-BNN-TCTS về giao hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản tại vùng khơi cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quyết định 4941/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2022
- 9Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT quy định về ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4941/QĐ-BNN-PC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2022
- 4Quyết định 398/QĐ-BNN-PC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật Thủy sản 2017
- 3Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Thông tư 118/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1350/QĐ-BNN-TCTS năm 2020 về đưa cảng cá Gành Hào ra khỏi danh sách cảng cá đã được chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác tại Quyết định 988/QĐ-BNN-TCTS do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 794/QĐ-BNN-TCTS công bố Danh sách cảng cá chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác (đợt II năm 2021) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Công văn 7811/BTC-CST năm 2020 thực hiện thu phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1223/QĐ-BNN-TCTS năm 2021 sửa đổi Quyết định 1481/QĐ-BNN-TCTS về giao hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản tại vùng khơi cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư 13/2020/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT quy định về ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 13/2020/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/11/2020
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Phùng Đức Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1103 đến số 1104
- Ngày hiệu lực: 25/12/2020
- Ngày hết hiệu lực: 03/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
