Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Văn bản này mang tính chất chuẩn hóa và siết chặt quy trình đào tạo, sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ trong lĩnh vực lữ hành và hướng dẫn du lịch, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương; các cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng trở lên tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ; các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động du lịch tại Việt Nam.
Xác định cụ thể các chuyên ngành về lữ hành
Thông tư bổ sung quy định chi tiết để nhận diện "chuyên ngành về lữ hành" thể hiện trên bằng tốt nghiệp của người phụ trách điều hành lữ hành. Các ngành, nghề, chuyên ngành được chấp thuận bao gồm:
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch; Quản trị du lịch MICE; Đại lý lữ hành; Hướng dẫn du lịch.
- Các ngành, nghề, chuyên ngành có chứa một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở giáo dục tại Việt Nam đào tạo và cấp bằng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Các ngành, nghề, chuyên ngành có chứa một trong các cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp. Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện rõ các cụm từ này, cá nhân phải bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng chứng minh có học các nội dung trên.
Cấu trúc và dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch
Thông tư quy định chi tiết cấu trúc đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và quốc tế, bao gồm 03 bài thi bắt buộc:
- Nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa:
- Bài thi trắc nghiệm (75 phút, tối đa 60 điểm): Gồm 60 câu hỏi (15 câu về kiến thức cơ sở ngành và 45 câu về kiến thức chuyên ngành, nghiệp vụ).
- Bài thi tự luận (75 phút, tối đa 40 điểm): Ít nhất 02 câu hỏi kiểm tra kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ.
- Bài thi thực hành (90 phút, tối đa 100 điểm): Gồm thực hành xây dựng, định giá chương trình du lịch nội địa trên máy tính và thuyết trình (80 phút, tối đa 70 điểm); trả lời câu hỏi tình huống phát sinh (10 phút, tối đa 30 điểm).
- Nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế:
- Bài thi trắc nghiệm (75 phút, tối đa 60 điểm): Gồm 60 câu hỏi (18 câu về kiến thức cơ sở ngành và 42 câu về kiến thức chuyên ngành, nghiệp vụ, trong đó có nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và thanh toán quốc tế).
- Bài thi tự luận (75 phút, tối đa 40 điểm): Ít nhất 02 câu hỏi tự luận về nghiệp vụ chuyên ngành.
- Bài thi thực hành (90 phút, tối đa 100 điểm): Thực hành xây dựng, định giá chương trình du lịch quốc tế (cho khách vào Việt Nam và khách ra nước ngoài) trên máy tính và thuyết trình (80 phút, tối đa 70 điểm); giải quyết tình huống phát sinh (10 phút, tối đa 30 điểm).
Điều kiện và trách nhiệm của cơ sở tổ chức thi nghiệp vụ điều hành du lịch
- Điều kiện tổ chức thi: Phải là cơ sở giáo dục từ trình độ cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo các chuyên ngành lữ hành được quy định. Phải xây dựng đề án tổ chức thi hoàn chỉnh, bao gồm ngân hàng đề thi đạt chuẩn, quy trình tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi.
- Trách nhiệm của cơ sở giáo dục: Thẩm định, phê duyệt và cập nhật, bổ sung ngân hàng đề thi định kỳ 02 năm một lần. Gửi thông báo kèm đề án về Tổng cục Du lịch trước 30 ngày đối với kỳ thi lần đầu, và trước 15 ngày đối với các kỳ thi tiếp theo.
- Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch: Hướng dẫn, kiểm tra công tác thi và cấp chứng chỉ; công bố công khai danh sách các cơ sở giáo dục đủ điều kiện trên trang thông tin điện tử quản lý lữ hành trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo hợp lệ lần đầu.
- Tiêu chuẩn cấp chứng chỉ: Thí sinh phải đạt từ 50% số điểm trở lên trong mỗi bài thi của đề thi nghiệp vụ. Chứng chỉ được cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức thi.
Tiêu chuẩn ngoại ngữ đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Thông tư sửa đổi, bổ sung yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của hướng dẫn viên du lịch quốc tế như sau:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Nếu học bằng ngôn ngữ khác, phải có giấy tờ chứng minh ngôn ngữ đào tạo.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương còn thời hạn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Cấu trúc và dung lượng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
Tương tự nghiệp vụ điều hành, đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch cũng được chuẩn hóa rõ ràng:
- Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa:
- Bài thi trắc nghiệm (75 phút, 60 điểm): Gồm 60 câu hỏi (24 câu cơ sở ngành, 36 câu chuyên ngành và nghiệp vụ).
- Bài thi tự luận (75 phút, tối đa 40 điểm): Ít nhất 02 câu hỏi tự luận về nghiệp vụ hướng dẫn.
- Bài thi thực hành (20 phút, tối đa 100 điểm): Thuyết trình giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người và điểm đến Việt Nam (15 phút, tối đa 70 điểm); trả lời câu hỏi tình huống phát sinh (05 phút, tối đa 30 điểm).
- Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế:
- Bài thi trắc nghiệm (75 phút, tối đa 60 điểm): Gồm 60 câu hỏi (25 câu cơ sở ngành, 35 câu chuyên ngành và nghiệp vụ, bao gồm cả chủ đề y tế du lịch).
- Bài thi tự luận (75 phút, tối đa 40 điểm): Ít nhất 02 câu hỏi tự luận.
- Bài thi thực hành (20 phút, tối đa 100 điểm): Thuyết trình giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người, điểm đến của Việt Nam và thế giới (15 phút, tối đa 70 điểm); xử lý tình huống nghiệp vụ đối với khách quốc tế (05 phút, tối đa 30 điểm).
Tổ chức thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
- Cơ sở giáo dục tổ chức thi phải là trường cao đẳng trở lên có đào tạo ngành hướng dẫn du lịch hoặc quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, có đề án thi và ngân hàng đề thi được cập nhật 02 năm một lần.
- Quy trình thông báo tổ chức thi và công bố danh sách cơ sở đủ điều kiện trên trang điện tử của Tổng cục Du lịch được thực hiện tương tự như đối với nghiệp vụ điều hành du lịch.
- Tổng cục Du lịch có quyền yêu cầu cơ sở giáo dục dừng tổ chức thi nếu phát hiện không đáp ứng đủ các tiêu chí quy định cho đến khi khắc phục xong.
- Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch được cấp cho người đạt từ 50% số điểm trở lên ở mỗi bài thi, thời hạn cấp là trong vòng 30 ngày kể từ ngày thi.
Cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch
Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoặc Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tại các địa phương có trách nhiệm công bố kế hoạch tổ chức các khóa cập nhật kiến thức định kỳ. Sau khi hoàn thành khóa học, hướng dẫn viên sẽ được cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức, giấy chứng nhận này có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc.
Các nội dung bãi bỏ, thay thế và sửa đổi thuật ngữ
- Thay thế Phụ lục I về danh mục chứng chỉ ngoại ngữ; thay thế các Mẫu số 11, Mẫu số 12 tại Phụ lục II và Mẫu số 03 tại Phụ lục III của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL bằng các phụ lục mới ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bổ sung tên cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh đối với các địa phương có mô hình sáp nhập mới là "Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch" vào toàn bộ các biểu mẫu, quy trình liên quan.
- Bãi bỏ điểm a khoản 3 Điều 5 và điểm a khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL (liên quan đến thẩm quyền ban hành đề thi mẫu).
- Bãi bỏ cụm từ "theo quy định của Tổng cục Thống kê" tại phần ghi chú của một số biểu mẫu báo cáo.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020. Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2019/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
1.
“2. Chuyên ngành về lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch;
d) Marketing du lịch;
đ) Du lịch;
e) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch;
h) Quản trị du lịch MICE;
i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
l) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’’
2. Bổ sung
“Điều 5a. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch
1. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm 03 bài thi như sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60 điểm; số lượng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 15 câu hỏi về 05 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 45 câu hỏi về 09 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 05 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 40 điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 01 câu hỏi.
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch và trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể như sau:
- Thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch nội địa trên máy tính và thuyết trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80 phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một chương trình du lịch theo tuyến cho đối tượng khách du lịch nội địa.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút; điểm đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
2. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm 03 bài thi như sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60 điểm; số lượng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 18 câu hỏi về 06 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 42 câu hỏi về 11 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 04 câu hỏi, riêng chủ đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp và chủ đề về tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch: mỗi chủ đề 03 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài 75 phút, điểm đánh giá: tối đa 40 điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 01 câu hỏi.
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch và trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể như sau:
- Thực hành nghiệp vụ điều hành chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài trên máy tính và thuyết trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80 phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một chương trình du lịch theo tuyến cho đối tượng khách du lịch quốc tế.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút, điểm đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: Giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.”
3.
“a) Là cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Có đề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: ngân hàng đề thi đáp ứng nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 5a Thông tư này; quy trình tổ chức; cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;”
4.
“b) Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nội dung ngân hàng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch và cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng đề thi;”
5.
“d) Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về Tổng cục Du lịch trước 30 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần thứ nhất; gửi thông báo trước 15 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần tiếp theo;”
6.
“b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch;”
7. Bổ sung
“d) Công bố danh sách cơ sở giáo dục được tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch trên trang tin điện tử quản lý lữ hành của Tổng cục Du lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo tổ chức thi lần thứ nhất của cơ sở giáo dục.”
8.
“4. Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế được cấp cho người đạt từ 50% số điểm trở lên trong mỗi bài thi trong đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Chứng chỉ được cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức thi.”
9.
“3. Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.”
10.
“c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.’’
11. Bổ sung
"Điều 15a. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
1. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa:
Đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa gồm 03 bài thi như sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: 60 điểm; số lượng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 24 câu hỏi về 04 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 06 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 36 câu hỏi về 06 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 06 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 40 điểm; số lượng câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 01 câu hỏi.
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 20 phút; tổng điểm đánh giá: tối đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể như sau:
- Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch cho khách du lịch nội địa: thời gian chuẩn bị và thuyết trình: 15 phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người và các điểm đến du lịch của Việt Nam.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 05 phút; điểm đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình hướng dẫn khách du lịch nội địa.
2. Cấu trúc, dung lượng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm 03 bài thi như sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60 điểm; số lượng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 25 câu hỏi về 05 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 05 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên 35 câu hỏi về 09 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 04 câu hỏi, riêng chủ đề về y tế du lịch gồm 03 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 40 điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, mỗi nội dung gồm 01 câu hỏi.
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 20 phút; điểm đánh giá: tối đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể như sau:
- Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch cho khách du lịch quốc tế: thời gian chuẩn bị và thuyết trình: 15 phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người, các điểm đến du lịch của Việt Nam và các nước trên thế giới.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 05 phút; điểm đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình hướng dẫn khách du lịch quốc tế."
12.
“a) Là cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo ngành, nghề hướng dẫn du lịch, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Có đề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: ngân hàng đề thi đáp ứng nội dung quy định tại Điều 14 và Điều 15a Thông tư này; quy trình tổ chức; cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;”
13.
“b) Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nội dung ngân hàng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng đề thi;”
14.
“d) Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về Tổng cục Du lịch trước 30 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần thứ nhất; gửi thông báo trước 15 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần tiếp theo;”
15.
“b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch;
c) Yêu cầu cơ sở giáo dục không được tổ chức thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khi phát hiện cơ sở giáo dục không đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi đáp ứng đủ tiêu chí;”
16. Bổ sung
“d) Công bố danh sách cơ sở giáo dục tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch trên trang tin điện tử quản lý hướng dẫn viên của Tổng cục Du lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo lần thứ nhất của cơ sở giáo dục.”
17.
“4. Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế được cấp cho người đạt từ 50% số điểm trở lên trong mỗi bài thi trong đề thi hướng dẫn du lịch nội địa, đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Chứng chỉ được cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức thi.”
18.
“2. Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch công bố kế hoạch tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch có giá trị trên toàn quốc.”
19.
“1. Phụ lục I: Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền cấp.”
1. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Thay thế cụm từ “Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại
b) Thay thế cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 10, Mẫu số 13 Phụ lục II; Mẫu số 01 Phụ lục III; Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục V Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch”.
c) Thay thế cụm từ “Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09 Phụ lục II; Mẫu số 02 Phụ lục V Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng cụm từ “Sở Du lịch/ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch”.
d) Thay thế cụm từ “Sở Du lịch (SDL) hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (SVHTTDL)” tại phần Ghi chú của Mẫu số 01 Phụ lục III Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng cụm từ “Sở Du lịch (SDL); Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (SVHTTDL); Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch (SVHTTTTDL)”.
đ) Thay thế cụm từ “Sở Du lịch/Sở VHTTDL” tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch”.
6. Bãi bỏ
7. Bãi bỏ cụm từ “theo quy định của Tổng cục Thống kê” tại phần ghi chú của Mẫu số 01 và phần ghi chú của Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| TT | Loại chứng chỉ | Cấp độ |
| 1 | Tiếng Anh | |
| 1.1 | Chứng chỉ TOEFL | iBT 61 điểm. |
| 1.2 | Chứng chỉ IELTS | 5.5 điểm |
| Chứng chỉ Aptis | 151 điểm | |
| 1.3 | Chứng chỉ TOEIC | TOEIC Reading and Listening 650 điểm, TOEIC Speaking 160 điểm, TOEIC Writing 150 điểm |
| 1.4 | Chứng chỉ OPIc + WPT + LPT & RPT của ACTFL | Advanced Mid |
| 2 | Tiếng Nhật | |
| 2.1 | Chứng chỉ 5 cấp JLPT | Cấp độ N2 |
| 2.2 | Chứng chỉ OPIc + WPT + LPT & RPT của ACTFL (1) | Advanced Mid |
| 3 | Tiếng Trung | |
| 3.1 | Chứng chỉ 6 cấp HSK + HSK K | Cấp độ 4 + HSK K intermediate |
| 3.2 | Chứng chỉ TOCFL | Cấp độ 4 |
| 4 | Tiếng Đức | |
| 4.1 | Chứng chỉ ZDfB | Cấp độ B2 |
| 4.2 | Chứng chỉ TestDaF | Cấp độ 4 |
| 5 | Tiếng Pháp | |
| 5.1 | Chứng chỉ DELF | Cấp độ B2 |
| 5.2 | Chứng chỉ TCF | Cấp độ 4 |
| 5.3 | Diplôme de Langue | |
| 6 | Tiếng Tây Ban Nha | |
| - | Chứng chỉ DELE | Cấp độ Intermedio |
| 7 | Tiếng Ý | |
| 7.1 | Chứng chỉ DILI | |
| 7.2 | Chứng chỉ CILS | Cấp độ B2 |
| 7.3 | Chứng chỉ CELI | Cấp độ 3 |
| 8 | Tiếng Hàn Quốc | |
| 8.1 | Chứng chỉ KLPT | Bậc 4 |
| 8.2 | Chứng chỉ TOPIK (thi Nghe, Đọc, Viết) + OPIc tiếng Hàn | TOPIK Bậc 4 và OPIc tiếng Hàn Advanced Low |
| 9 | Tiếng Nga | |
| 9.1 | Chứng chỉ TRKI | Cấp độ 3 |
| 9.2 | Chứng chỉ TORFL | Cấp độ B2 |
(Kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
..........., ngày....tháng ... năm …….
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1).....
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ in hoa):...................
- Ngày sinh:........./......../............ - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:............
- Nơi cấp:................................. - Ngày cấp:.............................
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:...........................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
...................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:......................................................................
- Điện thoại: .................................. - Email: ............................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố....................thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch ......(1)...... cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(Kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
..........., ngày....tháng ... năm …..
......(1)......thẻ hướng dẫn viên du lịch......(2)......
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.......
- Họ và tên (chữ in hoa):...................
- Ngày sinh:........./......../............ - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:............
- Nơi cấp:................................. - Ngày cấp:.............................
- Địa chỉ liên lạc:......................................................................
- Điện thoại: .................................. - Email: ............................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm
+ Số thẻ: ............... - Nơi cấp: ............ - Ngày cấp: ....../........./..........
- Lý do đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ: ...................................................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố..........thẩm định và ....(1)....thẻ hướng dẫn viên du lịch ........(2).....cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(Kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
1.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt trước:

1.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt sau:

2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
2.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt trước:

2.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt sau:

3. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
3.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt trước:

3.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt sau:

4.1. Ứng dụng:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa;
- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
4.2. Nội dung và hình thức của thẻ:
a) Chi tiết kỹ thuật của thẻ:
- Kích thước: 85.6mm x 54mm (dài x rộng);
- Chất liệu: PVC;
- Độ dày: 0.87mm.
b) Mầu sắc của thẻ:
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế màu xanh nước biển, trắng; mã màu xanh nước biển: C = 85, M = 50, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa màu hồng cánh sen, trắng; mã màu hồng cánh sen: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm màu vàng cam, trắng; mã màu vàng cam: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0.
c) Công nghệ in: In hình ảnh theo công nghệ in off-set:
- Mặt trước: Thông tin gồm có:
+ Tên cơ quan Tổng cục Du lịch và tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam National Administration of Tourism; ảnh hướng dẫn viên; loại thẻ; thông tin về hướng dẫn viên; mã phản ứng nhanh (QR CODE); thông tin về thời hạn sử dụng thẻ (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa), ngoại ngữ (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế), khu/điểm du lịch (đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm).
+ Mã số thẻ hướng dẫn viên được dập nổi, phủ nhũ bạc, có chín số bao gồm: số hiệu hướng dẫn viên du lịch quốc tế (1) hoặc hướng dẫn viên du lịch nội địa (2) hoặc hướng dẫn viên du lịch tại điểm (3), hai số tiếp theo là mã tỉnh, sáu số còn lại là thứ tự của thẻ hướng dẫn viên.
Mỗi công dân được cấp một mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, một mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Du lịch.
Mã số thẻ hướng dẫn viên do Tổng cục Du lịch thống nhất quản lý trên toàn quốc và không thay đổi trong trường hợp đổi hoặc cấp lại thẻ.
+ Phim cán màng phủ lề có hoa văn chống giả dạng sóng.
- Mặt sau: Thông tin gồm có:
+ Địa chỉ website: http://www.vietnamtourism.gov.vn,
http://www.huongdanvien.vn;
+ Quy định nghĩa vụ của hướng dẫn viên.
d) Phông chữ: Phông chữ không chân, đơn giản, dễ đọc (phông chữ VNI-Avo).
đ) Cỡ chữ:
- Tiêu đề: TỔNG CỤC DU LỊCH/VIETNAM NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM: cỡ 7pt, nét đậm, màu trắng.
- Tiêu đề loại thẻ:
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA/DOMESTIC TOUR GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH QUỐC TẾ/INTERNATIONAL TOUR GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 85, M = 50, Y = 0, K = 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM/ONSITE GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0
- Tiêu đề thông tin hướng dẫn viên (họ và tên, ngoại ngữ, thời hạn sử dụng, địa bàn hoạt động):
+ Tiêu đề tiếng Việt: cỡ 8pt, nét đậm, màu đen;
+ Tiêu đề tiếng Anh: cỡ 7pt, nét thường, màu đen.
- Cỡ chữ mặt sau của thẻ: 8pt, nét thường, màu đen
e) Mã QR Code:
- Mỗi hướng dẫn viên sẽ được cấp một mã QR riêng.
- Kích thước mã: 1,5cm x 1,5cm, tương đương 1/6 chiều dài thẻ.
- Mẫu mã QR Code như sau:

+ Nền Mã QR mầu trắng.
+ Hoa văn định vị: là hình vuông mầu đen.
+ Vùng mã hóa: là các hình khối mầu đen.
+ Logo Tổng cục Du lịch: Mầu sắc của logo sẽ tương ứng với mầu sắc của thẻ hướng dẫn viên, cụ thể:
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Logo mầu xanh nước biển;
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Logo mầu hồng cánh sen;
o Thẻ hướng dẫn viên tại điểm: Logo mầu cam;
- Việc xây dựng và quản lý QR Code theo hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.
5. Túi đựng thẻ: Túi da mầu nâu đỏ, một mặt kín, một mặt nhựa trong, viền da cùng mầu mặt sau; kích thước túi: chiều dọc 70mm, chiều ngang 100mm.
6. Dây đeo thẻ: dây đeo bằng sợi tổng hợp; bản rộng 15mm, dài 450mm; có móc đeo túi đựng thẻ; mầu xanh nước biển; trên dây đeo thẻ in dòng chữ http://www.huongdanvien.vn mầu trắng nối tiếp cả 2 mặt dây./.
- 1Thông tư 08/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi Quy định của Thông tư 05/2007/TT-BVHTTDL hướng dẫn Quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, Thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Luật quảng cáo và Nghị định 181/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 1576/QĐ-BVHTTDL năm 2016 Kế hoạch sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 4Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 1252/VBHN-BVHTTDL năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 4634/VBHN-BVHTTDL năm 2021 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịch và Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 08/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi Quy định của Thông tư 05/2007/TT-BVHTTDL hướng dẫn Quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, Thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Luật quảng cáo và Nghị định 181/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 1576/QĐ-BVHTTDL năm 2016 Kế hoạch sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 4Luật Du lịch 2017
- 5Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 13/2019/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
