Thông tư số 13/2013/TT-BYT được ban hành ngày 17 tháng 4 năm 2013 bởi Bộ Y tế, do Thứ trưởng Nguyễn Thanh Long ký thay Bộ trưởng, hướng dẫn chi tiết về công tác giám sát bệnh truyền nhiễm trên phạm vi cả nước. Thông tư này quy định một cách toàn diện và có hệ thống các hoạt động liên quan đến giám sát, điều tra, xử lý dịch bệnh truyền nhiễm nhằm chủ động phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả các nguy cơ dịch bệnh phát sinh trong cộng đồng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết các nội dung bao gồm: đối tượng, hình thức, địa điểm và nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm; quy trình giám sát bệnh truyền nhiễm; quy trình điều tra bệnh dịch hoặc ổ dịch và các hoạt động phòng, chống dịch; cùng trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống y tế từ trung ương đến địa phương.
Đối tượng giám sát bao gồm:
- Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người mang mầm bệnh truyền nhiễm.
- Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
- Ổ chứa, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Các bệnh truyền nhiễm cần giám sát được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, đặc biệt chú trọng một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải thực hiện cách ly y tế bắt buộc ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư này.
Giải thích thuật ngữ cốt lõi
- Ổ dịch: Là nơi xuất hiện đồng thời trường hợp bệnh truyền nhiễm xác định, tác nhân gây bệnh và yếu tố trung gian truyền bệnh trong một khoảng thời gian nhất định tại cùng một địa điểm.
- Ổ chứa: Là nơi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển trong tự nhiên.
Hình thức và loại hình giám sát bệnh truyền nhiễm
Giám sát bệnh truyền nhiễm được định nghĩa là quá trình thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của bệnh truyền nhiễm nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch. Công tác giám sát được thực hiện qua các hình thức và loại hình sau:
- Hình thức giám sát:
- Giám sát chủ động: Thực hiện thông qua hoạt động điều tra chủ động trực tiếp tại các điểm giám sát được chỉ định.
- Giám sát thụ động: Thực hiện thông qua hệ thống báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của các tuyến trong hệ thống y tế.
- Loại hình giám sát:
- Giám sát thường xuyên: Theo dõi và kiểm soát liên tục bệnh truyền nhiễm tại một khu vực cụ thể hoặc trên phạm vi toàn quốc.
- Giám sát trọng điểm: Tiến hành tại các đơn vị giám sát được lựa chọn đặc thù trong một khoảng thời gian nhất định.
- Giám sát dựa vào cộng đồng: Phát hiện ca bệnh thông qua hoạt động của nhân viên y tế, thú y tuyến xã, thôn, bản và sự khai báo, phản ánh của người dân.
- Giám sát dựa vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Thu thập thông tin từ báo cáo của các bệnh viện, phòng khám.
- Giám sát dựa vào phòng xét nghiệm: Thu thập dữ liệu khẳng định tác nhân từ báo cáo của các phòng xét nghiệm y tế.
Địa điểm và nội dung giám sát trọng điểm
Địa điểm giám sát được triển khai trên toàn bộ phạm vi quản lý được phân công, trong đó đặc biệt tập trung vào các khu vực nhạy cảm bao gồm: khu vực đang có ổ dịch hoặc ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; khu vực cách ly bệnh truyền nhiễm; nơi cư trú, học tập, lao động của người bệnh hoặc người nghi ngờ mắc bệnh; khu vực cửa khẩu biên giới; và các vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa.
Nội dung giám sát cụ thể bao gồm ba nhóm chính:
- Giám sát nguồn bệnh: Theo dõi người mắc bệnh, người nghi ngờ mắc bệnh, người mang mầm bệnh, động vật mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh và động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm.
- Giám sát tác nhân gây bệnh: Xác định và theo dõi các loại vi khuẩn, vi rút, rích-két-si-a, và ký sinh trùng gây bệnh.
- Giám sát ổ chứa, trung gian truyền bệnh và các yếu tố nguy cơ: Theo dõi côn trùng, động vật, thực vật trung gian; an toàn thực phẩm; môi trường đất, nước, không khí; các yếu tố địa lý, khí hậu, thời tiết; các yếu tố kinh tế - xã hội (mức sống, lối sống, phong tục tập quán, cơ cấu dân cư); cùng các mẫu bệnh phẩm và huyết thanh liên quan.
Quy trình và các bước tiến hành giám sát
Hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình 5 bước liên hoàn:
- Thu thập thông tin chi tiết về nguồn bệnh, tác nhân gây bệnh, đường lây truyền, ổ chứa, trung gian truyền bệnh và các hoạt động kiểm soát dịch đang triển khai.
- Phân tích số liệu và đánh giá kết quả thu thập được.
- Nhận định tình hình diễn biến của bệnh truyền nhiễm tại thực địa.
- Đề xuất các biện pháp can thiệp y tế phù hợp và kịp thời.
- Thực hiện báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên.
Quy trình điều tra bệnh dịch và xử lý ổ dịch
Khi xuất hiện ca bệnh hoặc ổ dịch, cơ quan y tế có thẩm quyền phải tiến hành quy trình điều tra dịch tễ gồm 10 bước:
- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, trang thiết bị và phương án điều tra.
- Xác định chính xác sự tồn tại của bệnh dịch hoặc ổ dịch.
- Xác định tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng đối với người mắc bệnh hoặc người nghi ngờ mắc bệnh đầu tiên.
- Mô tả chi tiết quá trình diễn biến của dịch bệnh theo ba chiều kích: thời gian, địa điểm và con người.
- Tìm hiểu đặc điểm dân số học, kinh tế - xã hội để xác định nhóm đối tượng cảm thụ hoặc nhóm có nguy cơ cao.
- Điều tra toàn diện các yếu tố liên quan đến nguồn bệnh, tác nhân, đường lây và ổ chứa.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá để đưa ra chẩn đoán xác định về ổ dịch, nguồn truyền nhiễm, đường truyền nhiễm và nhóm nguy cơ.
- Nhận định và tiên lượng xu hướng diễn biến tiếp theo của dịch.
- Đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch khẩn cấp và lâu dài.
- Báo cáo kết quả điều tra dịch tễ lên cấp có thẩm quyền.
Song song với điều tra, hoạt động xử lý ổ dịch phải được triển khai quyết liệt thông qua việc chuẩn bị sẵn sàng nhân lực, ngân sách, thuốc, hóa chất, trang thiết bị bảo hộ và cấp cứu. Các biện pháp can thiệp trực tiếp bao gồm:
- Xử lý nguồn bệnh: Thu dung, cách ly y tế, điều trị tích cực cho người bệnh; điều trị người lành mang mầm bệnh; xử lý triệt để chất thải của người và động vật mang mầm bệnh.
- Xử lý đường truyền bệnh: Tiêu diệt trung gian truyền bệnh (côn trùng, động vật truyền bệnh); thực hiện vệ sinh môi trường, phun hóa chất khử trùng tẩy uế khu vực có dịch.
- Bảo vệ người lành: Hướng dẫn vệ sinh cá nhân, trang bị bảo hộ lao động; bảo đảm an toàn thực phẩm; triển khai tiêm chủng vắc xin bao phủ; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng.
Quản lý mẫu bệnh phẩm và chế độ thông tin, báo cáo
- Quản lý mẫu bệnh phẩm: Việc thu thập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 43/2011/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp cơ sở y tế tuyến dưới không đủ năng lực xét nghiệm phải liên hệ ngay với tuyến trên để được hướng dẫn và hỗ trợ chuyển mẫu an toàn.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Công tác khai báo, thông tin và báo cáo bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- Cục Y tế dự phòng: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong quản lý nhà nước; xây dựng, phối hợp và chỉ đạo toàn bộ hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm trên toàn quốc; tổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình dịch bệnh trong nước và quốc tế cho Bộ trưởng.
- Cục Quản lý khám, chữa bệnh: Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành lập hoặc chỉ định đơn vị chuyên trách giám sát bệnh truyền nhiễm và phòng chống lây nhiễm bệnh viện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo dịch bệnh tại các bệnh viện.
- Các Viện thuộc hệ Y tế dự phòng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật; kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm tại các địa phương thuộc địa bàn được phân công phụ trách; thu thập, phân tích và chia sẻ dữ liệu dịch tễ.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động chuyên môn về giám sát bệnh truyền nhiễm trên địa bàn quản lý.
- Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế:
- Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh: Đầu mối tổ chức thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn tuyến dưới.
- Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế: Thực hiện giám sát, kiểm dịch y tế đối với người, phương tiện, hàng hóa tại các cửa khẩu quốc tế.
- Trung tâm Y tế tuyến huyện và Trạm Y tế tuyến xã: Trực tiếp triển khai các hoạt động giám sát, phát hiện ca bệnh và xử lý ổ dịch ban đầu tại cộng đồng.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Thiết lập đơn vị chuyên trách giám sát; thực hiện các kỹ thuật giám sát ca bệnh; phối hợp chặt chẽ với hệ thống y tế dự phòng trong điều tra dịch tễ, lấy mẫu và chia sẻ mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xác định tác nhân.
- Y tế các Bộ, Ngành: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác giám sát bệnh truyền nhiễm tại các đơn vị y tế thuộc quyền quản lý.
Hiệu lực thi hành và danh mục bệnh nhóm B phải cách ly y tế
Thông tư số 13/2013/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Trong quá trình thực hiện, các văn bản dẫn chiếu nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
Ban hành kèm theo Thông tư là Phụ lục danh mục một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B có khả năng lây truyền nhanh và nguy cơ tử vong cao bắt buộc phải thực hiện cách ly y tế, bao gồm:
- Bệnh bạch hầu.
- Bệnh ho gà.
- Bệnh sởi.
- Bệnh than.
- Bệnh do não mô cầu.
- Bệnh tay chân miệng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2013/TT-BYT | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2013 |
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm,
Thông tư này hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm:
1. Đối tượng, hình thức, địa điểm và nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm.
2. Quy trình giám sát bệnh truyền nhiễm.
3. Quy trình điều tra bệnh dịch/ổ dịch và hoạt động phòng, chống dịch.
4. Trách nhiệm trong tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm.
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ổ dịch là nơi xuất hiện đồng thời trường hợp bệnh truyền nhiễm xác định, tác nhân gây bệnh và yếu tố trung gian truyền bệnh trong một khoảng thời gian nhất định tại cùng địa điểm.
2. Ổ chứa là nơi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể tồn tại và phát triển.
ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 3. Đối tượng và bệnh truyền nhiễm cần giám sát
1. Đối tượng giám sát:
a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người mang mầm bệnh truyền nhiễm;
b) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;
c) Ổ chứa, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ.
2. Bệnh truyền nhiễm cần giám sát được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bao gồm một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo Phụ lục danh mục một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hình thức và loại hình giám sát
Giám sát bệnh truyền nhiễm là hình thức thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của bệnh truyền nhiễm nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
1. Hình thức giám sát:
a) Giám sát chủ động: thông qua hoạt động điều tra chủ động tại các điểm giám sát.
b) Giám sát thụ động: thông qua báo cáo của các tuyến trong hệ thống giám sát.
2. Loại hình giám sát:
a) Giám sát thường xuyên: thông qua việc theo dõi và kiểm soát bệnh truyền nhiễm tại một khu vực hoặc trên phạm vi cả nước.
b) Giám sát trọng điểm: thông qua các đơn vị giám sát đã được lựa chọn trong một khoảng thời gian nhất định.
c) Giám sát dựa vào cộng đồng: thông qua hoạt động giám sát của nhân viên y tế, thú y tuyến xã, thôn, ấp, bản và khai báo của người dân.
d) Giám sát dựa vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: thông qua báo cáo của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Giám sát dựa vào phòng xét nghiệm: thông qua báo cáo của các phòng xét nghiệm.
Giám sát bệnh truyền nhiễm được thực hiện trên toàn bộ phạm vi quản lý được phân công, đặc biệt ở các địa điểm sau:
1. Khu vực đang có ổ dịch, khu vực có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ xảy ra dịch bệnh.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Khu vực cách ly bệnh truyền nhiễm.
4. Nơi cư trú, học tập, lao động của người được chẩn đoán xác định là mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh truyền nhiễm.
5. Khu vực cửa khẩu.
6. Khu vực đã hoặc đang xảy ra thiên tai, thảm họa.
1. Giám sát nguồn bệnh truyền nhiễm:
a) Người mắc bệnh hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;
b) Người mang mầm bệnh truyền nhiễm;
c) Động vật mắc bệnh hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;
d) Động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm.
2. Giám sát tác nhân gây bệnh truyền nhiễm:
a) Vi khuẩn;
b) Vi rút;
c) Rích-két-si-a;
d) Ký sinh trùng.
3. Giám sát ổ chứa, trung gian truyền bệnh và các yếu tố nguy cơ:
a) Côn trùng, động vật, thực vật;
b) Thực phẩm;
c) Môi trường: đất, nước, không khí;
d) Địa lý, khí hậu, thời tiết;
đ) Các yếu tố kinh tế - xã hội: kinh tế, điều kiện sống, hành vi, lối sống, phong tục tập quán, cơ cấu dân cư, cơ cấu dân tộc;
e) Bệnh phẩm;
g) Huyết thanh.
Chương III
QUY TRÌNH GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 7. Các bước tiến hành giám sát
1. Thu thập thông tin.
2. Phân tích số liệu và đánh giá kết quả.
3. Nhận định tình hình bệnh truyền nhiễm.
4. Đề xuất biện pháp can thiệp.
5. Báo cáo.
Điều 8. Thông tin cần thu thập trong giám sát
1. Nguồn bệnh truyền nhiễm
a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người tử vong do bệnh truyền nhiễm:
- Tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi lưu trú;
- Địa điểm và thời gian mắc bệnh;
- Diễn biến bệnh, triệu chứng, chẩn đoán và quá trình điều trị;
- Tiền sử và yếu tố dịch tễ liên quan.
b) Các thông tin về côn trùng, động vật, thực vật, vật nghi là nguồn truyền nhiễm: loài gây bệnh, đặc điểm sinh vật học, mật độ, mối liên hệ với con người.
2. Xác định tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: chủng, nhóm, týp, phân týp, các đặc tính sinh học về tính kháng thuốc, biến đổi về hình thể và gen.
3. Đường lây truyền: lây truyền qua đường hô hấp, đường tiêu hóa, tiếp xúc da, niêm mạc, máu, qua trung gian truyền bệnh.
4. Ổ chứa, trung gian truyền bệnh và các yếu tố nguy cơ.
a) Côn trùng, động vật, thực vật, vật mang tác nhân gây bệnh. Đối với côn trùng gây bệnh phải xác định được: số lượng, mật độ, thành phần loài, các chỉ số giám sát, tính nhạy cảm với hóa chất;
b) Thực phẩm: nguyên liệu, phương thức chế biến, bảo quản;
c) Môi trường: đất, nước, không khí;
d) Địa lý, khí hậu, thời tiết: khu vực địa dư, mùa, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm;
đ) Điều kiện kinh tế - xã hội: mức sống, lối sống, điều kiện sống, phong tục tập quán, cơ cấu dân cư, cơ cấu dân tộc;
e) Bệnh phẩm;
g) Huyết thanh.
5. Hoạt động kiểm soát bệnh truyền nhiễm
a) Các biện pháp kiểm soát bệnh truyền nhiễm;
b) Hiệu quả của các biện pháp đã triển khai;
c) Khó khăn và thuận lợi.
Chương IV
QUY TRÌNH ĐIỀU TRA BỆNH DỊCH/Ổ DỊCH VÀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH
Điều 9. Các bước tiến hành điều tra bệnh dịch/ổ dịch
1. Chuẩn bị điều tra bệnh dịch/ổ dịch.
2. Xác định sự tồn tại của bệnh dịch/ổ dịch.
3. Xác định tiêu chuẩn chẩn đoán người mắc bệnh, người bị nghi ngờ mắc bệnh đầu tiên.
4. Mô tả quá trình diễn biến của bệnh dịch/ổ dịch theo thời gian, địa điểm, con người.
5. Tìm hiểu đặc điểm dân số học, kinh tế - xã hội để phát hiện nhóm cảm thụ hoặc nhóm nguy cơ đối với bệnh dịch/ổ dịch đã được xác định.
6. Điều tra các yếu tố liên quan đến bệnh dịch/ổ dịch quy định tại
7. Tổng hợp, phân tích, đánh giá và đưa ra chẩn đoán xác định bệnh dịch/ổ dịch, xác định nguồn truyền nhiễm, đường truyền nhiễm và nhóm nguy cơ mắc bệnh.
8. Nhận định, tiên lượng tình hình dịch.
9. Đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch.
10. Báo cáo kết quả điều tra bệnh dịch/ổ dịch.
1. Việc thu thập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm thực hiện theo Thông tư số 43/2011/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
2. Trong trường hợp cơ sở y tế không có khả năng thực hiện các xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh cần liên hệ với cơ sở y tế tuyến trên để gửi mẫu bệnh phẩm cũng như hướng dẫn thu thập, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm.
Điều 11: Hoạt động xử lý ổ dịch
1. Chuẩn bị:
a) Nhân lực;
b) Ngân sách cho điều tra và các hoạt động xử lý ổ dịch;
c) Thuốc, hoá chất, sinh phẩm, trang thiết bị xử lý ổ dịch, trang thiết bị cấp cứu và các dụng cụ y tế khác;
d) Đề xuất hỗ trợ phòng, chống dịch (nếu cần): xác định tuyến sẽ hỗ trợ, cơ sở, phương thức, thời gian, nội dung hỗ trợ của tuyến trên và liên ngành.
2. Thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch
Các hoạt động xử lý phòng, chống bệnh dịch/ổ dịch tùy theo từng bệnh hoặc hội chứng bệnh trên cơ sở kết quả điều tra bệnh dịch/ổ dịch, bao gồm các biện pháp sau đây:
a) Xử lý nguồn bệnh:
- Thu dung, điều trị và quản lý các trường hợp mắc bệnh;
- Cách ly y tế;
- Điều trị người lành mang mầm bệnh truyền nhiễm;
- Xử lý chất thải của người, động vật và các nguồn truyền nhiễm khác.
b) Xử lý đường truyền bệnh:
- Thực hiện các biện pháp phòng chống trung gian truyền bệnh;
- Vệ sinh môi trường, khử trùng tẩy uế khu vực có dịch.
c) Bảo vệ người lành:
- Vệ sinh, trang bị bảo vệ cá nhân;
- Bảo đảm an toàn thực phẩm;
- Triển khai công tác tiêm chủng;
- Thông tin, tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cộng đồng.
Thực hiện theo Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
Chương V
TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng
1. Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc xây dựng, phối hợp, chỉ đạo toàn bộ hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm trên toàn quốc.
2. Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc hệ y tế dự phòng, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị thuộc hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh thực hiện hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
4. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế tình hình bệnh truyền nhiễm trong nước và thế giới hàng tuần, hàng tháng, hàng năm hoặc đột xuất.
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám, chữa bệnh
1. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc chỉ định đơn vị chuyên trách giám sát bệnh truyền nhiễm và phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn để thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm và chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm quy định tại Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
Điều 15. Trách nhiệm của các Viện thuộc hệ Y tế dự phòng
1. Hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm tại các đơn vị ở các tuyến thuộc khu vực và lĩnh vực được giao phụ trách.
2. Thu thập, phân tích, đánh giá, lưu trữ số liệu giám sát bệnh truyền nhiễm, thực hiện việc thông tin, báo cáo hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm của các đơn vị theo khu vực và lĩnh vực được giao phụ trách.
3. Phối hợp và chia sẻ thông tin giám sát bệnh truyền nhiễm giữa các cơ sở y tế thuộc hệ Y tế dự phòng.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế trên địa bàn quản lý thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
1. Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát các đơn vị tuyến dưới thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
2. Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm tại các cửa khẩu quốc gia, quốc tế trên địa bàn quản lý.
3. Các Trung tâm Y tế khác thuộc hệ thống y tế dự phòng chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Trung tâm Y tế tuyến huyện triển khai thực hiện hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm trên địa bàn quản lý.
5. Trạm Y tế xã thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm trên địa bàn quản lý.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Chỉ định đơn vị chuyên trách giám sát bệnh truyền nhiễm và phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế thuộc hệ y tế dự phòng trong việc điều tra và thông báo kết quả thông tin về người bệnh, lấy mẫu và chia sẻ mẫu bệnh phẩm hoặc chủng tác nhân gây bệnh để chẩn đoán xác định.
Điều 19. Trách nhiệm của y tế các Bộ, Ngành
1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật giám sát bệnh truyền nhiễm.
Điều 20. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong văn bản này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2013.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT.BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THUỘC NHÓM B PHẢI ĐƯỢC CÁCH LY Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm)
Bao gồm các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong.
1. Bệnh bạch hầu.
2. Bệnh ho gà.
3. Bệnh sởi.
4. Bệnh than.
5. Bệnh do não mô cầu.
6. Bệnh tay chân miệng
- 1Quyết định 986/2002/QĐ-BYT về việc thông báo tính hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 4880/2002/QĐ-BYT về Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 80/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 17/2019/TT-BYT hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 6Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 17/2019/TT-BYT hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 3Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 986/2002/QĐ-BYT về việc thông báo tính hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 4880/2002/QĐ-BYT về Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
- 4Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 5Nghị định 101/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
- 6Thông tư 48/2010/TT-BYT hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm do Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 43/2011/TT-BYT quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm do Bộ Y tế ban hành
- 8Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 9Quyết định 80/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 13/2013/TT-BYT hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13/2013/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/04/2013
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thanh Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 227 đến số 228
- Ngày hiệu lực: 15/06/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
