Thông tư 11/2005/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ, nhằm chủ động phát hiện và xử lý các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông ngay từ khâu thiết kế, thi công đến quá trình khai thác công trình đường bộ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công tác thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến quốc lộ xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo. Đối với các hệ thống đường bộ khác, Bộ Giao thông vận tải khuyến khích các cơ quan quản lý và chủ đầu tư áp dụng các quy định tại Thông tư này để nâng cao an toàn giao thông. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập dự án, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý và khai thác công trình đường bộ.
Mục đích và nguyên tắc của thẩm định an toàn giao thông
- Thẩm định an toàn giao thông là việc kiểm tra, đánh giá độc lập, có hệ thống về các yếu tố an toàn giao thông của một dự án đường bộ từ khâu quy hoạch, thiết kế, thi công đến khi đưa vào khai thác.
- Nguyên tắc cốt lõi là bảo đảm tính độc lập khách quan giữa đơn vị thẩm định và đơn vị thiết kế, chủ đầu tư dự án.
- Phát hiện sớm các khiếm khuyết trong thiết kế hoặc hiện trạng hạ tầng có thể gây mất an toàn để đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Các giai đoạn thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Đánh giá các yếu tố hình học của đường, nút giao, hệ thống báo hiệu đường bộ, tầm nhìn và các công trình phụ trợ nhằm phát hiện các điểm bất hợp lý trước khi tiến hành thi công.
- Giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác (thông xe): Kiểm tra thực tế hiện trường sau khi hoàn thành thi công để đảm bảo các hạng mục an toàn giao thông được thực hiện đúng thiết kế và không phát sinh các yếu tố nguy hiểm mới.
- Giai đoạn khai thác: Tiến hành thẩm định định kỳ hoặc đột xuất đối với các tuyến đường đang vận hành, đặc biệt là tại các vị trí xảy ra nhiều tai nạn giao thông (điểm đen) hoặc có nguy cơ cao xảy ra tai nạn.
Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân thực hiện thẩm định
- Đơn vị thực hiện thẩm định phải là tổ chức tư vấn độc lập, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, quản lý hoặc an toàn giao thông đường bộ.
- Các chuyên gia tham gia đoàn thẩm định phải có chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu sắc về kỹ thuật an toàn giao thông, phân tích tai nạn và các giải pháp phòng ngừa.
Quy trình thực hiện và xử lý kết quả thẩm định
- Bước 1: Thành lập đoàn thẩm định: Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý đường bộ lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị tư vấn thẩm định độc lập.
- Bước 2: Thu thập thông tin và nghiên cứu hồ sơ: Đoàn thẩm định tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ thiết kế, số liệu tai nạn giao thông và các tài liệu liên quan.
- Bước 3: Kiểm tra thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế hiện trường vào cả ban ngày và ban đêm để đánh giá trực quan các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Bước 4: Lập báo cáo thẩm định: Đưa ra các phát hiện về nguy cơ mất an toàn và đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể, khả thi.
- Bước 5: Phản hồi và phê duyệt: Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế xem xét báo cáo thẩm định, giải trình các nội dung liên quan và thực hiện điều chỉnh thiết kế hoặc phương án thi công theo kiến nghị được chấp thuận.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 11/2005/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các hướng dẫn tại Thông tư này nhằm nâng cao chất lượng công trình và bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** |
| Số: 11/2005/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2005 |
Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ, Điều 10 của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 5/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết về công tác thẩm định an toàn giao thông. Để triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc thực hiện như sau:
1. Thẩm định an toàn giao thông đường bộ (dưới đây gọi là thẩm định an toàn) là việc nghiên cứu, phân tích báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, kiểm tra hiện trường trước khi đưa công trình vào khai thác hoặc trong quá trình khai thác để phát hiện các khả năng tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc đánh giá nguyên nhân gây tai nạn giao thông và đề xuất giải pháp khắc phục bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.
2. Công tác thẩm định an toàn được thực hiện:
a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo: người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư (sau đây gọi là người quyết định đầu tư) quyết định dự án phải thẩm định, giai đoạn thẩm định và tổ chức thực hiện việc thẩm định an toàn giao thông. Trên cơ sở mức độ an toàn giao thông của công trình đường bộ, người quyết định đầu tư quyết định việc thẩm định an toàn giao thông tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau:
- Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
- Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;
- Trước khi đưa công trình vào khai thác;
- Trong quá trình khai thác.
b) Đối với công trình đường bộ đang khai thác: đơn vị quản lý đường bộ theo dõi, lập hồ sơ tai nạn giao thông, khi phát hiện khu vực nguy hiểm thường xảy ra tai nạn giao thông (điểm đen) phải khẩn trương báo cáo các cơ quan cấp trên để thực hiện thẩm định an toàn theo quy định nhằm xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý.
Trường hợp nguyên nhân và giải pháp không thuộc lĩnh vực cầu đường thì đơn vị quản lý đường bộ kiến nghị ngay với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xử lý theo thẩm quyền.
c) Đối với dự án công trình theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): khi dự án trong giai đoạn xây dựng phải thực hiện thẩm định an toàn như quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên.
Khi dự án trong giai đoạn kinh doanh, công tác thẩm định an toàn do tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định.
d) Đối với dự án công trình đường chuyên dùng do chủ đầu tư xây dựng, quản lý khai thác chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định.
3. Tổ chức tư vấn lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (sau đây gọi là Tư vấn) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cho tổ chức được giao thực hiện thẩm định an toàn các hồ sơ, tài liệu liên quan làm căn cứ thực hiện thẩm định an toàn. Tư vấn có trách nhiệm tiếp nhận kết quả đề xuất của tổ chức, cá nhân thẩm định an toàn; nghiên cứu và đưa vào hồ sơ dự án thiết kế công trình trình người có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời thông báo nội dung giải pháp tiếp thu và giải thích rõ nội dung không tiếp thu bằng văn bản cho tổ chức thẩm định an toàn.
II. CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH THẨM ĐỊNH AN TOÀN
1. Đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo do người quyết định đầu tư công trình quyết định.
2. Đối với công trình đường bộ đang khai thác:
a) Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quyết định đối với quốc lộ;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện;
c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với đường xã.
3. Báo cáo kết quả của tổ chức thẩm định an toàn và ý kiến tiếp thu, chỉnh lý hồ sơ của Tư vấn là cơ sở để phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án theo quy định.
III. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH AN TOÀN
1. Tổ chức được giao thẩm định an toàn là tổ chức có ít nhất 3 thẩm định viên về an toàn giao thông đường bộ (gọi là thẩm định viên an toàn), có đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật và hoạt động độc lập với tổ chức tư vấn thiết kế đã lập hồ sơ dự án, thiết kế công trình.
2. Cá nhân thực hiện thẩm định an toàn được gọi là thẩm định viên an toàn phải có đủ tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành giao thông đường bộ;
b) Có thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ hoặc quản lý giao thông đường bộ ít nhất 5 năm và tham gia thiết kế hoặc xử lý an toàn giao thông từ ba công trình trở lên;
c) Có đủ sức khoẻ phù hợp với công tác ở văn phòng và hiện trường.
IV. CÁC CĂN CỨ LÀM CƠ SỞ THẨM ĐỊNH AN TOÀN
1. Quyết định của người quyết định đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm định an toàn và các giai đoạn, nội dung từng giai đoạn phải thẩm định an toàn.
2. Hồ sơ dự án thiết kế công trình và các tài liệu hồ sơ liên quan với giai đoạn thẩm định an toàn do tư vấn lập dự án, thiết kế cung cấp. Trường hợp thẩm định an toàn giai đoạn trước khi đưa vào khai thác còn phải kiểm tra tình trạng cụ thể hiện trường đã thi công.
3. Các Quy chuẩn, Điều lệ, Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
4. Đề cương nội dung thẩm định an toàn do tổ chức, cá nhân thẩm định an toàn lập đã được người quyết định đầu tư phê duyệt.
Tổ chức thẩm định an toàn căn cứ các quy định trên để tiến hành thẩm định an toàn, xác định chính xác nguyên nhân và đưa ra các giải pháp xử lý.
V. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC GIAI ĐOẠN THẨM ĐỊNH AN TOÀN
1. Giai đoạn báo cáo đầu tư xây dựng: công tác thẩm định an toàn được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, bản vẽ định tuyến sơ bộ (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, loại hình nút giao) nhằm đánh giá quy mô, chức năng, tiêu chuẩn kỹ thuật với nhu cầu phát triển của đường, lưu lượng, kiểu loại phương tiện tham gia giao thông; đồng thời đánh giá tác động của công trình mới về mặt an toàn giao thông đối với khu vực các nút giao, tổ chức nơi đỗ xe, bến xe, thời tiết ảnh hưởng xấu đến công trình và tình trạng giao thông hoặc các yếu tố tác động xấu khác.
2. Giai đoạn dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: phải xem xét các thay đổi so với giai đoạn báo cáo đầu tư xây dựng và tài liệu cụ thể về nút giao thông, làn đường riêng, hệ thống thoát nước, địa chất, khí hậu, thuỷ văn, cảnh quan môi trường, khu công nghiệp, khu dịch vụ, dân cư và phân kỳ đầu tư ảnh hưởng đến công trình, ảnh hưởng đến khai thác từ đó có các giải pháp về báo hiệu đường bộ, chiếu sáng, cây xanh và điều khiển giao thông.
3. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: công tác thẩm định an toàn được tiến hành trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công để xem xét, đề ra giải pháp phù hợp tiêu chuẩn an toàn trên bình đồ, thay đổi mặt cắt ngang, xử lý lề đường, hai đầu ra vào cầu cống, tầm nhìn ở những nơi khó khăn và nút giao; tổ chức giao thông cho các phương tiện và người đi bộ, tổ chức giao thông tại nút giao và tổng thể trên đường, tổ chức điều khiển giao thông; xem xét ảnh hưởng qua lại công trình giao thông với công trình bên đường và có giải pháp bảo đảm an toàn cho giao thông cũng như công trình bên đường; xem xét việc bố trí các công trình phụ trợ như vạch dừng, bến xe buýt và bãi đỗ xe phù hợp với cung chặng nghỉ trên tuyến và tuyến phụ cận.
4. Giai đoạn trước khi đưa vào khai thác: kiểm tra kết quả thi công ngoài hiện trường, phát hiện những bất hợp lý về tổ chức giao thông hoặc các tiềm ẩn tai nạn giao thông chưa đề cập do thực tế khác với thiết kế. Phải đặc biệt quan tâm đến tổ chức giao thông ở nút giao, hệ thống báo hiệu, làn đường riêng, làn đường đỗ khẩn cấp, làn đường tách nhập, bến bãi đỗ xe, tầm nhìn ở những nơi kỹ thuật hạn chế, khuyết tật do thi công như độ gồ ghề, độ nhám mặt đường, dốc dọc, dốc ngang và việc sử dụng hành lang an toàn làm mất ổn định công trình cũng như ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông.
5. Giai đoạn khai thác: tổ chức việc thị sát hiện trường; kiểm tra, xem xét, đánh giá khả năng tiềm ẩn tai nạn giao thông; phát hiện những bất hợp lý về tổ chức giao thông ở nút giao, hệ thống báo hiệu, làn đường riêng, làn đường đỗ khẩn cấp, làn đường tách nhập, bến bãi đỗ xe, tầm nhìn ở những nơi kỹ thuật hạn chế, khuyết tật của mặt đường, dốc dọc, dốc ngang, và việc sử dụng hành lang an toàn làm mất ổn định công trình và ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông; việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm thường xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ đang khai thác được thực hiện theo Quyết định số 13/2005/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
VI. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH AN TOÀN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, CẢI TẠO
1. Người quyết định đầu tư ra quyết định giai đoạn, nội dung thẩm định cụ thể cho từng giai đoạn.
2. Người quyết định đầu tư căn cứ kinh nghiệm, năng lực thẩm định an toàn của tổ chức để lựa chọn và giao thực hiện việc thẩm định an toàn.
3. Tổ chức được giao thẩm định an toàn triển khai thực hiện thu thập tài liệu, số liệu, hiện trạng thực tế, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp khắc phục; bàn giao kết quả cho người quyết định đầu tư, tư vấn lập hồ sơ dự án, thiết kế công trình.
4. Tổ chức thẩm định an toàn giao thông theo dõi việc tiếp thu của Tư vấn và tham gia ý kiến với người quyết định đầu tư phê duyệt dự án khi có yêu cầu.
VII. KINH PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN
1. Đối với dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo được tính trong nguồn kinh phí đầu tư của dự án.
2. Đối với công trình đang khai thác:
a) Đối với quốc lộ, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp đường bộ trung ương hoặc nguồn vốn khác theo quy định;
b) Đối với đường bộ địa phương, sử dụng nguồn vốn phân bổ hàng năm cho đường bộ của địa phương hoặc nguồn vốn khác theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị có vướng mắc phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi.
| Đào Đình Bình (Đã ký) |
- 1Quyết định 23/2007/QĐ-BGTVT Quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 94/1997/TT-BTC bổ sung chế độ thu và quản lý Nhà nước về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 36/2001/NĐ-CP về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 4Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 01/2008/QĐ-BGTVT quy định tạm thời về việc sử dụng cọc nhựa dùng để phân làn xe và cảnh báo an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 4218/QĐ-BGTVT năm 2015 phê duyệt Đề án Tăng cường công tác thẩm định an toàn giao thông trên hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 23/2007/QĐ-BGTVT Quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Thông tư 94/1997/TT-BTC bổ sung chế độ thu và quản lý Nhà nước về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 36/2001/NĐ-CP về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 3Nghị định 186/2004/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4Quyết định 13/2005/QĐ-BGTVT về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm thường xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ đang khai thác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 01/2008/QĐ-BGTVT quy định tạm thời về việc sử dụng cọc nhựa dùng để phân làn xe và cảnh báo an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 4218/QĐ-BGTVT năm 2015 phê duyệt Đề án Tăng cường công tác thẩm định an toàn giao thông trên hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 11/2005/TT-BGTVT hướng dẫn về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 11/2005/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/09/2005
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đào Đình Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 22
- Ngày hiệu lực: 02/10/2005
- Ngày hết hiệu lực: 12/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
