Thông tư 101/2000/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 08/07/1997 hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ trong các doanh nghiệp Nhà nước, nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ, phát sinh chênh lệch tỷ giá trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và trong giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xử lý chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng: Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư (bao gồm cả chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tại thời điểm bàn giao) được tập hợp để xử lý.
- Doanh nghiệp được phép phân bổ khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian phân bổ tối đa không quá 5 năm kể từ khi công trình, dự án đi vào hoạt động.
Xử lý chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn sản xuất kinh doanh
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp trong kỳ phát sinh.
- Đối với các khoản nợ phải trả dài hạn bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính: Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư nợ phải trả dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào tài khoản chênh lệch tỷ giá và phân bổ dần vào chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính trong thời hạn không quá 5 năm để tránh gây biến động đột biến đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc hạch toán và báo cáo tài chính
- Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm phản ánh đầy đủ, trung thực các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo đúng các chuẩn mực và quy định pháp luật về kế toán hiện hành.
- Nghiêm cấm việc tự ý treo các khoản chênh lệch tỷ giá không đúng quy định hoặc hạch toán sai lệch nhằm mục đích điều chỉnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chủ quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 101/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây tại Thông tư số 44-TC/TCDN trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2000 |
Nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong việc hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp phù hợp với các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 về xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá như sau:
I. SỬA ĐỔI TÊN GỌI CỦA THÔNG TƯ 44-TC/TCDN NGÀY 08/7/1997 NHƯ SAU:
"Thông tư hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp"
II. MỤC I THÔNG TƯ 44-TC/TCDN NGÀY 08/7/1997 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHƯ SAU:
"I. Các quy định chung
1. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với:
a. Các doanh nghiệp Nhà nước;
b. Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999;
c. Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là bên nước ngoài hợp doanh) trên cơ sở hợp đồng theo Luật Đầu tư nước ngoài và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện hạch toán bằng đồng Việt Nam và khoản xử lý chênh lệch tỷ giá bắt buộc áp dụng để xác định chi phí và thu nhập chịu thuế.
Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếu Hiệp định có các quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
2. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Ngoại tệ là loại tiền khác với đồng Việt Nam.
2.2. Nghiệp vụ ngoại tệ là chỉ các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ, trong kết toán vãng lai và để tính giá.
2.3. Tỷ giá hối đoái là tỷ giá trao đổi giữa hai loại tiền (sau đây gọi tắt là tỷ giá).
2.4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá) là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều chỉnh của cùng một loại ngoại tệ.
3. Các đối tượng quy định tại điểm 1 có các nghiệp vụ ngoại tệ thực hiện hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 06/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp.
4. Những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ".
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc quyết toán tài chính và quyết toán thuế từ năm tài chính 2000 trở đi (kể cả đối với các doanh nghiệp kết thúc năm tài chính vào năm 2000). Các quy định khác tại Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 của Bộ Tài chính không trái với các quy định tại Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.
2. Mọi quy định trước đây về xử lý tài chính các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại các doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
| Trần Văn Tá (Đã ký) |
Thông tư 101/2000/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 101/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/10/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Tá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/11/2000
- Ngày hết hiệu lực: 20/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
